Ngữ pháp tiếng Nhật
~か~ないかのうちに nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
~か~ないかのうちに nghĩa là vừa mới… thì đã….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | Vる + か + Vない + かのうちに Vた + か + Vない + かのうちに |
| Romaji | ka naikanouchini |
| Nghĩa | vừa mới… thì đã… |
Cách nối
| Cùng động từ | 着く → 着くか着かないかのうちに |
|---|
Cách dùng
Hai việc xảy ra gần như CÙNG LÚC, chưa kịp xác định A đã xong hay chưa thì B đã diễn ra.
- Khung cố định: LẶP cùng một động từ, một lần khẳng định một lần phủ định — 「駅に着くか着かないかのうちに、雨が降り出した」.
- Vế sau phải là việc đã XẢY RA (thể た), không dùng cho dự định hay mệnh lệnh.
- So với họ hàng: 「たとたん」 (bất ngờ), 「次第」 (xong A sẽ làm B, có ý chí), 「か~ないかのうちに」 nhấn hai việc chồng lên nhau về thời gian.
Ví dụ
駅に着くか着かないかのうちに、雨が降り出した。
Vừa mới tới ga thì trời đã đổ mưa.
彼はベッドに入るか入らないかのうちに、眠ってしまった。
Anh ấy vừa đặt lưng xuống giường là đã ngủ mất.
Cần nhớ
- Phải lặp cùng một động từ.
- Vế sau là việc đã xảy ra.
Lỗi hay gặp
-
Sai駅に着くか出るかのうちに、雨が降り出した。
Vừa đến ga là trời đổ mưa.
Đúng駅に着くか着かないかのうちに、雨が降り出した。
Phải lặp CÙNG một động từ, dạng khẳng định rồi phủ định.
-
Sai家に着くか着かないかのうちに、電話しよう。
Vừa về đến nhà là tôi sẽ gọi điện.
Đúng家に着くか着かないかのうちに、電話が鳴った。
Vế sau là việc đã xảy ra, không dùng cho ý định.
Mẹo khi ôn thi
- 「Vるか Vないかのうちに」 = vừa… đã…; lặp cùng động từ, vế sau đã xảy ra.