Ngữ pháp tiếng Nhật
~かいがあって nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
~かいがあって nghĩa là bõ công…; nhờ có nỗ lực mà….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | Vた + かいがあって Nの + かいがあって |
| Romaji | kaigaatte |
| Nghĩa | bõ công…; nhờ có nỗ lực mà… |
Cách nối
| Danh từ | 練習 → 練習のかいがあって |
|---|---|
| Động từ | 勉強した → 勉強したかいがあって |
Cách dùng
Công sức bỏ ra được ĐỀN ĐÁP. Vế sau luôn là kết quả tốt.
- 「かいがあって」 = bõ công… mà: 「毎日勉強したかいがあって、試験に合格した」.
- Danh từ nối 「の」: 「努力のかいがあって」. Động từ dùng thể た.
- Ngược lại là 「かいもなく」 (N2-108): công sức đổ sông đổ bể. Hai mẫu này luôn ra đề thành cặp.
Ví dụ
毎日勉強したかいがあって、試験に合格した。
Bõ công học mỗi ngày, tôi đã đỗ kỳ thi.
長い練習のかいがあって、試合に勝つことができた。
Bõ công luyện tập lâu dài, chúng tôi đã thắng trận.
Cần nhớ
- Vế sau bắt buộc là kết quả tốt.
- Danh từ nối 「の」, động từ dùng thể た.
Lỗi hay gặp
-
Sai練習かいがあって、勝った。
Bõ công luyện tập, tôi đã thắng.
Đúng練習のかいがあって、勝った。
Danh từ phải nối qua 「の」.
-
Sai毎日勉強したかいがあって、不合格だった。
Học mỗi ngày mà công cốc, tôi vẫn không đỗ.
Đúng毎日勉強したかいもなく、不合格だった。
Kết quả xấu thì phải dùng 「かいもなく」.
Mẹo khi ôn thi
- 「かいがあって」 = bõ công (kết quả TỐT); kết quả xấu dùng 「かいもなく」.