Ngữ pháp tiếng Nhật

A。要するに B。 nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

A。要するに B。 nghĩa là tóm lại là….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcCâu A。要するに、câu B。
RomajiA.yousuruni B.
Nghĩatóm lại là…

Cách nối

Tóm ý説明が長かったが、要するに、予算が足りないということだ。

Cách dùng

Gói cả đoạn dài thành một câu ngắn. Hơi thẳng thắn nên tránh dùng khi tóm tắt lời cấp trên.

  • 「要するに」 = tóm lại. Dùng sau một đoạn DÀI để chốt ý: 「いろいろ説明したが、要するに、予算が足りないのだ」.
  • Khác 「つまり」 (N3-101): 「つまり」 diễn giải lại một câu, còn 「要するに」 tóm gọn cả một đoạn; 「要するに」 cũng mạnh và thẳng hơn.
  • Vì nghe như đang phán xét lời người khác nên khi tóm tắt ý cấp trên thì dùng 「つまり~ということでしょうか」 cho mềm.

Ví dụ

  • Tôi đã giải thích dài dòng, nhưng tóm lại là không đủ ngân sách.

  • Dự án đã thành công. Tóm lại, đó là kết quả nỗ lực của cả nhóm.

Cần nhớ

  • Dùng sau nội dung dài.
  • Tránh dùng để tóm tắt lời người trên.

Lỗi hay gặp

  • Sai彼(かれ)は教授(きょうじゅ)だ。要(よう)するに、専門(せんもん)家(か)だ。

    Anh ấy là giáo sư. Tóm lại là một chuyên gia.

    Đúng彼(かれ)は教授(きょうじゅ)だ。つまり、専門(せんもん)家(か)だ。

    Chỉ nói lại một câu thì dùng 「つまり」; 「要するに」 dành cho đoạn dài.

  • Sai(部長(ぶちょう)の説明(せつめい)の後(のち))要(よう)するに、予算(よさん)がないということですね。

    Tóm lại là không có ngân sách, đúng không ạ?

    Đúng(部長(ぶちょう)の説明(せつめい)の後(のち))つまり、予算(よさん)が足(た)りないということでしょうか。

    Tóm tắt lời cấp trên bằng 「要するに」 nghe kẻ cả.

Mẹo khi ôn thi

  • 「要するに」 = tóm lại (sau đoạn dài); tóm một câu thì dùng 「つまり」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →