Ngữ pháp tiếng Nhật
A。それはそうと B。 nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
A。それはそうと B。 nghĩa là thôi chuyện đó để đấy, à mà….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | Câu A。それはそうと、câu B。 |
| Romaji | A.sorehasouto B. |
| Nghĩa | thôi chuyện đó để đấy, à mà… |
Cách nối
| Chuyển đề | 映画は面白かったね。それはそうと、来週の予定は? |
|---|
Cách dùng
Gác lại chủ đề đang nói để chuyển sang việc khác quan trọng hơn với người nói. Khẩu ngữ.
- 「それはそうと」 = chuyện đó thì thế, còn… Người nói chủ động GÁC chủ đề cũ lại: 「その話はまた今度。それはそうと、来週の件はどうなった?」.
- Khác 「ところで」 (chỉ đơn thuần đổi chủ đề) ở chỗ 「それはそうと」 ngầm nói “chuyện kia không quan trọng bằng”.
- Vì hơi bất lịch sự nên tránh dùng với người trên; chỗ đó nói 「ところで」 hoặc 「話は変わりますが」.
Ví dụ
映画は面白かったね。それはそうと、来週の集まりはどうする?
Phim hay nhỉ. Thôi chuyện đó để đấy, buổi họp mặt tuần sau tính sao?
その件はまた後で。それはそうと、資料はもうできた?
Việc đó để sau. À mà, tài liệu xong chưa?
Cần nhớ
- Khẩu ngữ, không dùng với người trên.
- Phải có câu trước để 「それ」 trỏ về.
Lỗi hay gặp
-
Sai(社長に)それはそうと、来週の予定はいかがですか。
Xin phép đổi chủ đề, kế hoạch tuần sau của anh thế nào ạ?
Đúng(社長に)話は変わりますが、来週のご予定はいかがですか。
Với cấp trên phải dùng cách chuyển đề lịch sự.
-
Saiはじめまして、田中と申します。それはそうと、来週の集まりはどうする?
Xin chào, tôi là Tanaka. Thôi chuyện đó để đấy, tuần sau họp mặt thế nào?
Đúngはじめまして、田中と申します。よろしくお願いします。
「それはそうと」 cần có một CHỦ ĐỀ đang nói dở để gác lại; ngay câu chào làm quen đầu tiên thì chưa có gì để gác lại, không dùng được ở đây.
Mẹo khi ôn thi
- 「それはそうと」 = gác chuyện đó, à mà… (khẩu ngữ, không dùng với người trên).