Ngữ pháp tiếng Nhật

A。それでも B。 nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

A。それでも B。 nghĩa là dù vậy vẫn…; thế mà vẫn….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcCâu A。それでも、câu B。
RomajiA.soredemo B.
Nghĩadù vậy vẫn…; thế mà vẫn…

Cách nối

Vẫn làm日曜日だ。それでも、出勤する。

Cách dùng

Thừa nhận hoàn cảnh bất lợi A rồi khẳng định vẫn làm/vẫn thế. Nhấn ý chí hoặc sự bền bỉ.

  • 「それでも」 = dù vậy vẫn. A là điều lẽ ra ngăn cản B, nhưng B vẫn xảy ra: 「今日は日曜日だ。それでも、出勤しなければならない」.
  • Khác 「それなのに」 (N2-081): 「それでも」 trung tính hoặc nể phục; 「それなのに」 kèm bất mãn, trách móc.
  • Vế sau hay có 「まだ・やはり・なお」 để nhấn sự kiên trì: 「何度も失敗した。それでも、彼は諦めなかった」.

Ví dụ

  • Hôm nay là Chủ nhật. Dù vậy tôi vẫn phải đi làm.

  • Anh ấy thất bại nhiều lần. Dù vậy vẫn không hề bỏ cuộc.

Cần nhớ

  • A phải là trở ngại của B.
  • Bất mãn thì dùng 「それなのに」.

Lỗi hay gặp

  • Sai今日(きょう)は休(やす)みだ。それでも、家(いえ)でゆっくりする。

    Hôm nay nghỉ. Nên tôi ở nhà nghỉ ngơi.

    Đúng今日(きょう)は休(やす)みだ。だから、家(いえ)でゆっくりする。

    A không phải trở ngại thì không dùng 「それでも」.

  • Sai今日(きょう)は日曜日(にちようび)だそれでも、仕事(しごと)に行(い)かなければならない。

    Hôm nay là Chủ nhật. Dù vậy tôi vẫn phải đi làm.

    Đúng今日(きょう)は日曜日(にちようび)だ。それでも、仕事(しごと)に行(い)かなければならない。

    「それでも」 là liên từ mở đầu CÂU MỚI, phải tách câu bằng dấu chấm trước nó, không viết liền vào cuối câu trước.

Mẹo khi ôn thi

  • 「それでも」 = dù vậy vẫn (kiên trì); bất mãn thì dùng 「それなのに」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →