Ngữ pháp tiếng Nhật

A。それで B。 nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

A。それで B。 nghĩa là vì vậy; thế là (nêu kết quả).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcCâu A。それで、câu B。
RomajiA.sorede B.
Nghĩavì vậy; thế là (nêu kết quả)

Cách nối

Kết quả雨が降っていた。それで、出かけなかった。

Cách dùng

Nối nguyên nhân với kết quả ĐÃ xảy ra. Vế sau không dùng ý chí, mệnh lệnh hay rủ rê.

  • 「それで」 = thế là. Vế sau là KẾT QUẢ đã thành sự thật: 「昨日は雨だった。それで、公園に行かなかった」.
  • Vế sau không được là mệnh lệnh/rủ rê — 「それで、傘を持って行きましょう」 sai; chỗ đó dùng 「だから」.
  • Trong hội thoại còn dùng để giục kể tiếp: 「それで?」 (rồi sao nữa?).

Ví dụ

  • Hôm qua trời mưa. Thế là tôi không ra công viên.

  • Tôi trượt kỳ thi. Thế là tháng sau phải thi lại.

Cần nhớ

  • Vế sau là sự việc đã xảy ra.
  • Mệnh lệnh/rủ rê thì dùng 「だから」.

Lỗi hay gặp

  • Sai雨(あめ)が降(お)りそうだ。それで、傘(かさ)を持(も)って行(い)きましょう。

    Trời trông như sắp mưa. Nên mang ô đi thôi.

    Đúng雨(あめ)が降(お)りそうだ。だから、傘(かさ)を持(も)って行(い)きましょう。

    Vế sau là lời rủ rê nên phải dùng 「だから」.

  • Sai道(みち)が濡(ぬ)れた。それで、雨(あめ)が降(ふ)った。

    Đường bị ướt. Thế là trời mưa.

    Đúng雨(あめ)が降(ふ)った。それで、道(みち)が濡(ぬ)れた。

    Trật tự phải là nguyên nhân trước, kết quả sau.

Mẹo khi ôn thi

  • 「それで」 = thế là (kết quả đã xảy ra); rủ rê/mệnh lệnh dùng 「だから」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →