Ngữ pháp tiếng Nhật
~ごとし nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
~ごとし nghĩa là như; giống như (văn viết).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | Nの/Vる + ごとし |
| Romaji | gotoshi |
| Nghĩa | như; giống như (văn viết) |
Cách nối
| Cách nối | Nの/Vる + ごとし |
|---|
Cách dùng
Ví von theo lối CỔ VĂN. Là dạng kết câu của 「ごとき/ごとく」.
- 「~ごとし」 = như, giống như. Dạng KẾT CÂU cổ văn: 「光陰矢のごとし」 (thời gian như tên bay).
- Ba dạng cùng gốc: 「ごとし」 (kết câu), 「ごとき」 (trước danh từ), 「ごとく」 (trước vị ngữ).
- Chủ yếu gặp trong tục ngữ, văn chương; hội thoại dùng 「~のようだ」.
Ví dụ
彼は風のごとく走り去った。
Anh ấy chạy đi nhanh như gió.
予想したごとく、計画は遅れた。
Đúng như dự đoán, kế hoạch bị chậm.
Cần nhớ
- ごとし kết câu / ごとき trước N / ごとく trước vị ngữ.
- Chủ yếu trong tục ngữ, văn chương.
Lỗi hay gặp
-
Sai風ごとく走った。
Đúng風のごとく走った。
Danh từ nối với ごとく bằng の.
Mẹo khi ôn thi
- 「ごとし」 = dạng KẾT CÂU của họ ごとき/ごとく (cổ văn); hội thoại dùng 「ようだ」.