Ngữ pháp tiếng Nhật
~かたわら nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
~かたわら nghĩa là vừa làm nghề chính vừa làm việc khác.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | Vる/Nの + かたわら |
| Romaji | katawara |
| Nghĩa | vừa làm nghề chính vừa làm việc khác |
Cách nối
| Cách nối | Vる/Nの + かたわら |
|---|
Cách dùng
Nêu ngoài công việc/vai trò CHÍNH còn làm thêm việc phụ trong thời gian dài.
- 「~かたわら」 = song song với việc chính, còn làm thêm B. Hai vai trò KÉO DÀI.
- Khác 「~ながら」 (hai việc cùng lúc, ngắn hạn như vừa ăn vừa xem).
- Danh từ nối bằng 「の」; chủ ngữ hai vế phải cùng một người.
Ví dụ
会社で働くかたわら、夜は大学で学んでいる。
Vừa làm ở công ty, buổi tối anh ấy học đại học.
父は農業のかたわら、地域活動もしている。
Ngoài làm nông, cha tôi còn hoạt động cộng đồng.
彼は会社で働くかたわら、大学院に通っている。
Anh ấy vừa đi làm ở công ty, vừa theo học cao học.
Cần nhớ
- Hai vai trò kéo dài, không phải hai việc chốc lát.
- Danh từ nối bằng 「の」.
Lỗi hay gặp
-
Sai農業にかたわら活動する。
Đúng農業のかたわら活動する。
Danh từ nối với かたわら bằng の.
-
Saiテレビを見るかたわら、ご飯を食べた。
Tôi vừa xem tivi vừa ăn cơm.
Đúngテレビを見ながら、ご飯を食べた。
Hai việc CÙNG LÚC trong chốc lát dùng 「ながら」; 「かたわら」 dành cho hai vai trò kéo dài.
-
Sai父は教師かたわら、小説を書く。
Bố tôi làm giáo viên, song song đó còn viết tiểu thuyết.
Đúng父は教師のかたわら、小説を書く。
Danh từ phải nối bằng 「の」 trước 「かたわら」.
Mẹo khi ôn thi
- 「かたわら」 = ngoài việc chính còn làm thêm (dài hạn); khác 「ながら」 (cùng lúc).