Ngữ pháp tiếng Nhật
~につれて nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
~につれて nghĩa là càng… thì càng…; cùng với (biến đổi tiệm tiến, tự nhiên).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | 動詞 辞書形 + につれて N + につれて |
| Romaji | nitsurete |
| Nghĩa | càng… thì càng…; cùng với (biến đổi tiệm tiến, tự nhiên) |
Cách nối
| Danh từ | 時間の経過 + につれて |
|---|---|
| Động từ | 年をとる + につれて |
Cách dùng
Nêu B thay đổi DẦN DẦN, song hành tự nhiên khi A thay đổi dần; cả hai đều biến thiên liên tục.
- 「~につれて」 = “cùng với A biến đổi DẦN, B cũng biến đổi dần theo”. Cả hai vế là biến đổi LIÊN TỤC, tự nhiên.
- Vế sau KHÔNG dùng ý chí/mệnh lệnh (vì là biến đổi tự nhiên).
- Gần 「に伴って/に従って」; 「につれて」 nhấn tiệm tiến song hành, không dùng cho sự kiện đơn lẻ.
Ví dụ
年をとるにつれて、体力が落ちてきた。
Càng có tuổi thì thể lực càng giảm sút.
時間がたつにつれて、痛みは和らいだ。
Cùng với thời gian trôi qua, cơn đau đã dịu đi.
Cần nhớ
- Động từ thể từ điển hoặc danh từ chỉ biến đổi.
- Cả hai vế đều là biến đổi liên tục.
Lỗi hay gặp
-
Sai大きくなるにつれて、片付けなさい。
Càng lớn lên thì càng phải tự dọn dẹp đi.
Đúng大きくなるにつれて、自立していった。
「につれて」 nêu biến đổi TỰ NHIÊN, vế sau không dùng mệnh lệnh/ý chí.
-
Sai卒業するにつれて、就職した。
Cùng với việc tốt nghiệp, tôi đã đi làm.
Đúng卒業に伴って、就職した。
Sự kiện ĐƠN LẺ dùng 「に伴って」; 「につれて」 dành cho biến đổi tiệm tiến liên tục.
Mẹo khi ôn thi
- 「につれて」 = cùng với biến đổi tiệm tiến (tự nhiên); vế sau không mệnh lệnh/ý chí.