Ngữ pháp tiếng Nhật

~とともに nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~とともに nghĩa là cùng với…; đồng thời với….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcN + とともに
Vる + とともに
Romajitotomoni
Nghĩacùng với…; đồng thời với…

Cách nối

Cùng người家族 → 家族とともに
Biến đổi song song変わる → 季節が変わるとともに

Cách dùng

Ba nghĩa: cùng làm với ai, hai việc xảy ra song song, và biến đổi tỉ lệ thuận. Văn viết.

  • ① CÙNG AI: 「家族とともに新年を迎えた」 — bản trang trọng của 「と一緒に」.
  • ② ĐỒNG THỜI: 「開会の宣言とともに、会場が静まった」.
  • ③ BIẾN ĐỔI SONG SONG: 「年を取るとともに、体力が落ちてきた」 — A đổi tới đâu, B đổi tới đó.
  • Văn viết; hội thoại dùng 「と一緒に」 hoặc 「につれて」 (cho nghĩa ③).

Ví dụ

  • Càng lớn tuổi thì thể lực càng giảm.

  • Cùng với việc ra mắt sản phẩm mới, lượng liên hệ tăng vọt.

Cần nhớ

  • Văn viết trang trọng.
  • Nghĩa ③ hai vế phải cùng biến đổi dần.

Lỗi hay gặp

  • Sai(友達(ともだち)に)今日(きょう)は君(きみ)とともに帰(かえ)ろう。

    Hôm nay mình về cùng nhau nhé.

    Đúng(友達(ともだち)に)今日(きょう)は君(きみ)と一緒(いっしょ)に帰(かえ)ろう。

    「とともに」 là văn viết; hội thoại thân mật dùng 「と一緒に」.

  • Sai彼(かれ)が来(く)るとともに、パーティーが始(はじ)まりました。

    Cùng lúc anh ấy đến thì tiệc bắt đầu.

    Đúng彼(かれ)が来(く)ると同時(どうじ)に、パーティーが始(はじ)まりました。

    Hai việc trùng đúng một thời điểm thì dùng 「と同時に」; 「とともに」 thiên về song hành/biến đổi dần.

Mẹo khi ôn thi

  • 「とともに」 = cùng với / song hành / biến đổi theo (văn viết).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →