Ngữ pháp tiếng Nhật

~にともなって nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~にともなって nghĩa là đi kèm theo; cùng với (A thay đổi thì B thay đổi/xảy ra theo).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcN + に伴って
動詞 辞書形 + に伴って
N + に伴う + N
Romajinitomonatte
Nghĩađi kèm theo; cùng với (A thay đổi thì B thay đổi/xảy ra theo)

Cách nối

Danh từ人口増加 + に伴って
Động từ成長する + に伴って

Cách dùng

Nêu B thay đổi/xảy ra ĐỒNG THỜI hoặc bị kéo theo bởi sự thay đổi của A. Trang trọng.

  • 「~に伴って」 = “cùng với/đi kèm A, B cũng thay đổi/xảy ra”. A là biến đổi/sự kiện lớn, B kéo theo.
  • Gần 「につれて」 (biến đổi tiệm tiến) và 「に従って」; 「に伴って」 dùng được cho cả biến đổi lẫn SỰ KIỆN đơn lẻ đi kèm, trang trọng.
  • Định ngữ dùng 「に伴う + N」.

Ví dụ

  • Cùng với sự gia tăng dân số, lưu lượng giao thông cũng tăng.

  • Đi kèm việc bão đến gần, tàu đã ngừng chạy.

Cần nhớ

  • Gắn danh từ hoặc động từ thể từ điển.
  • A thường là biến đổi/sự kiện lớn.

Lỗi hay gặp

  • Sai暑(あつ)いに伴(ともな)って、客(きゃく)が減(へ)った。

    Nhiệt độ tăng lên khiến khách giảm đi.

    Đúng気温(きおん)の上昇(じょうしょう)に伴(ともな)って、客(きゃく)が減(へ)った。

    「に伴って」 gắn danh từ/động từ; tính từ phải chuyển thành danh từ chỉ biến đổi (気温の上昇).

  • Saiこれは成長(せいちょう)するに伴(ともな)っての変化(へんか)だ。

    Đây là sự thay đổi đi kèm theo sự trưởng thành.

    Đúngこれは成長(せいちょう)に伴(ともな)う変化(へんか)だ。

    Định ngữ dùng 「に伴う + N」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「に伴って」 = đi kèm/cùng với biến đổi lớn (trang trọng); định ngữ 「に伴う+N」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →