Ngữ pháp tiếng Nhật

~ば~ものを nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~ば~ものを nghĩa là giá mà… thì đã… (tiếc nuối, trách móc).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcVば形 + ~のに/~ものを
Romajiba monowo
Nghĩagiá mà… thì đã… (tiếc nuối, trách móc)

Cách nối

Động từ (nói)早く言え + ば
Động từ (bàn bạc)相談すれ + ば

Cách dùng

Nêu điều lẽ ra nên làm; hàm ý TIẾC NUỐI hoặc trách móc vì thực tế đã không như vậy.

  • 「~ば~ものを」 = giá mà A thì đã B rồi. 「ものを」 kết câu mang sắc thái TIẾC NUỐI/trách móc.
  • Thường bỏ lửng sau 「ものを」, để lại giọng oán trách: 「早く言えばよかったものを」.
  • Gần 「~ばよかったのに」 nhưng 「ものを」 văn vẻ và nặng giọng trách hơn.

Ví dụ

  • Giá mà bàn với tôi sớm thì tôi đã giúp được rồi.

  • Giá chỉ cần một lời xin lỗi là xong, vậy mà anh ta cứ im lặng.

Cần nhớ

  • Vế đầu thể ば.
  • Kết bằng 「ものを」, thường bỏ lửng.

Lỗi hay gặp

  • Sai早(はや)く相談(そうだん)すればよかったものを、助(たす)かった。

    Giá mà bàn với tôi sớm thì hơn, thế mà rốt cuộc vẫn ổn thoả.

    Đúng早(はや)く相談(そうだん)すればよかったものを、彼(かれ)は黙(だま)っていた。

    「ものを」 mang sắc thái TIẾC NUỐI vì thực tế KHÔNG như vậy; kết quả tốt là mâu thuẫn.

  • Sai相談(そうだん)するものを、助(たす)けられた。

    Giá mà bàn với tôi thì đã giúp được.

    Đúng相談(そうだん)すれば助(たす)けられたものを。

    Vế đầu phải ở THỂ ば (相談すれば).

Mẹo khi ôn thi

  • 「ば~ものを」 = giá mà…thì đã… (tiếc/trách); vế đầu thể ば, kết bằng 「ものを」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →