Ngữ pháp tiếng Nhật
~とみえて nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~とみえて nghĩa là xem chừng…, có vẻ… nên….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | 普通形 + とみえて N/な形 + だ + とみえて |
| Romaji | tomiete |
| Nghĩa | xem chừng…, có vẻ… nên… |
Cách nối
| Danh từ | 留守 + だ + とみえて |
|---|---|
| Tính từ | 忙しい + とみえて |
Cách dùng
Nêu SUY ĐOÁN từ chứng cứ quan sát được, rồi dẫn tới sự việc quan sát. Vế sau là bằng chứng.
- 「~とみえて」 = xem chừng A (suy đoán), nên mới có hiện tượng B. Vế sau chính là BẰNG CHỨNG khiến người nói suy đoán vậy.
- Khác 「~ようだ」 (chỉ nêu suy đoán): 「とみえて」 luôn nối sang bằng chứng quan sát được.
- Suy đoán về NGƯỜI KHÁC/sự việc bên ngoài, không dùng cho bản thân.
Ví dụ
彼女は忙しいとみえて、最近連絡が途絶えている。
Xem chừng cô ấy bận nên dạo này bặt tin.
留守だとみえて、電気が消えたままだ。
Xem chừng không có nhà nên đèn vẫn tắt.
Cần nhớ
- Vế sau là bằng chứng quan sát.
- Không dùng cho chính mình.
Lỗi hay gặp
-
Sai私は疲れているとみえて、早く寝た。
Vì tôi mệt nên đi ngủ sớm.
Đúng私は疲れていたので、早く寝た。
「とみえて」 dùng để suy đoán về NGƯỜI KHÁC/bên ngoài, không dùng cho bản thân.
-
Sai忙しいとみえて。
Xem chừng anh ấy bận nên không thấy trả lời.
Đúng忙しいとみえて、返事がない。
Vế sau BẮT BUỘC có bằng chứng quan sát; không dừng câu ở đó.
Mẹo khi ôn thi
- 「とみえて」 = xem chừng A nên mới có B (B là bằng chứng); không dùng cho mình.