Ngữ pháp tiếng Nhật
~といったらありはしない nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~といったらありはしない nghĩa là … thì thôi rồi, không sao tả xiết.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + といったらありはしない い形/な形 + といったらありはしない |
| Romaji | toittaraarihashinai |
| Nghĩa | … thì thôi rồi, không sao tả xiết |
Cách nối
| Tính từ | うるさい + といったらありはしない |
|---|---|
| Danh từ (cảm xúc) | あの態度 + といったらありはしない |
Cách dùng
Cảm thán mức độ CỰC ĐOAN, hầu như luôn về điều TIÊU CỰC (bực, mệt, chán). Văn viết.
- 「~といったらありはしない」 = mức độ cực đoan tới mức không tả nổi. Đây là dạng ĐẦY ĐỦ, trang trọng nhất trong họ 「といったら~」.
- Hầu như luôn dùng cho điều TIÊU CỰC: bực bội, mệt mỏi, khó chịu.
- Dạng rút gọn khẩu ngữ: 「~といったらありゃしない」; dạng ngắn: 「~といったらない」.
Ví dụ
毎晩の工事の音のうるささといったらありはしない。
Tiếng công trường mỗi đêm thì ồn không sao tả xiết.
約束を三度も破られた。あの無責任さといったらありはしない。
Bị thất hứa tới ba lần. Cái thói vô trách nhiệm ấy thì thôi rồi.
Cần nhớ
- Chủ yếu cho điều tiêu cực.
- Ba dạng: ありはしない > ありゃしない > ない.
Lỗi hay gặp
-
Saiこのケーキのおいしさといったらありはしない。
Cái bánh này ngon thì thôi rồi.
Đúngこのケーキのおいしさといったらない。
Dạng 「ありはしない」 hầu như chỉ dùng cho điều TIÊU CỰC; khen thì dùng 「といったらない」.
-
Saiうるさいといったらありはしないだ。
Ồn thì thôi rồi.
Đúngうるさいといったらありはしない。
Bản thân cụm đã là dạng kết câu phủ định, không thêm 「だ」.
Mẹo khi ôn thi
- 「といったらありはしない」 = cực đoan không tả nổi (thường tiêu cực); dạng đầy đủ nhất.