Ngữ pháp tiếng Nhật
~にとどまらず(動詞) nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~にとどまらず(動詞) nghĩa là không dừng ở việc…, mà còn….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | V普通形 + にとどまらず + ~も |
| Romaji | nitodomarazu(doushi) |
| Nghĩa | không dừng ở việc…, mà còn… |
Cách nối
| Động từ | 働く + にとどまらず / 撮影する + にとどまらず |
|---|
Cách dùng
Bản nối ĐỘNG TỪ/mệnh đề của 「~にとどまらず」: phạm vi vượt ra ngoài A.
- 「V+にとどまらず」 = không dừng lại ở việc A mà còn mở rộng sang B. Cùng mẫu với bản nối danh từ (xem 「~にとどまらず」).
- Vế sau hay có 「も」 và phải RỘNG hơn A.
- Trang trọng, hay dùng khi nói về ảnh hưởng/hoạt động lan rộng.
Ví dụ
彼は本業で働くにとどまらず、地域の活動にも参加している。
Anh ấy không dừng ở công việc chính mà còn tham gia cả hoạt động địa phương.
この機器は写真を撮るにとどまらず、動画編集もできる。
Thiết bị này không chỉ chụp ảnh mà còn dựng được cả video.
Cần nhớ
- B phải rộng hơn A.
- Vế sau thường có 「も」.
Lỗi hay gặp
-
Sai地域活動にとどまらず、本業も働く。
Không chỉ dừng ở công việc chính, anh ấy còn tham gia hoạt động địa phương.
Đúng本業にとどまらず、地域活動にも参加する。
A là phạm vi HẸP hơn, B rộng hơn; đảo lại mất logic mở rộng.
-
Sai働くにとどまらずに、参加する。
Không chỉ dừng ở việc làm, tôi còn tham gia nữa.
Đúng働くにとどまらず、参加する。
Nối trực tiếp, không thêm 「に」.
Mẹo khi ôn thi
- 「V+にとどまらず」 = bản nối động từ của 「にとどまらず」; B phải rộng hơn A.