Ngữ pháp tiếng Nhật
~にとどまらず nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~にとどまらず nghĩa là không dừng lại ở…, mà còn lan sang….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + にとどまらず + ~も V普通形 + にとどまらず |
| Romaji | nitodomarazu |
| Nghĩa | không dừng lại ở…, mà còn lan sang… |
Cách nối
| Danh từ (phạm vi) | 国内 + にとどまらず |
|---|---|
| Danh từ (lĩnh vực) | 音楽 + にとどまらず |
Cách dùng
Nêu phạm vi vượt ra ngoài A, lan rộng sang cả B. Trang trọng, văn viết.
- 「~にとどまらず」 = không dừng ở phạm vi A mà còn lan sang B. Vế sau hay có 「も」.
- A thường là phạm vi/lĩnh vực (国内・音楽・一部の地域); B rộng hơn A.
- Trang trọng hơn 「だけでなく」; hay dùng khi nói về ảnh hưởng lan rộng.
Ví dụ
この影響は国内にとどまらず、海外にも広がっている。
Ảnh hưởng này không dừng ở trong nước mà còn lan cả ra nước ngoài.
彼の活動は音楽にとどまらず、映画製作にも及んでいる。
Hoạt động của anh ấy không chỉ dừng ở âm nhạc mà còn vươn sang cả làm phim.
Cần nhớ
- B phải RỘNG hơn A.
- Vế sau thường có 「も」.
Lỗi hay gặp
-
Sai海外にとどまらず、国内にも広がった。
Không chỉ dừng ở nước ngoài mà còn lan về cả trong nước.
Đúng国内にとどまらず、海外にも広がった。
A là phạm vi HẸP hơn, B rộng hơn; đảo lại thì mất logic “lan rộng”.
-
Sai国内にとどまらずに、海外へ行った。
Không ở lại trong nước, anh ấy đã ra nước ngoài.
Đúng国内にとどまらず、海外にも広がった。
Mẫu này nêu sự LAN RỘNG của phạm vi, không phải hành động di chuyển.
Mẹo khi ôn thi
- 「にとどまらず」 = không dừng ở A mà lan sang B (B rộng hơn); vế sau có 「も」.