Ngữ pháp tiếng Nhật
~ようが~まいが nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~ようが~まいが nghĩa là dù có… hay không… thì cũng.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | V意向形 + が + Vるまい + が |
| Romaji | youga maiga |
| Nghĩa | dù có… hay không… thì cũng |
Cách nối
| Động từ (する) | しよう + が + しまい + が |
|---|---|
| Động từ (nhóm I) | 来よう + が + 来るまい + が |
Cách dùng
Nêu làm hay không làm A đều không đổi kết quả. Văn viết, dứt khoát.
- 「~ようが~まいが」 = dù có làm A hay không thì kết quả vẫn vậy. Là dạng CÙNG MỘT ĐỘNG TỪ của 「~うが~うが」.
- Khác 「~ようか~まいか」 (N1-192, phân vân): mẫu này đã DỨT KHOÁT rằng không ảnh hưởng.
- Gần như đồng nghĩa 「~ようと~まいと」 (N1-195); bản 「が」 nhấn đối lập hơn một chút.
Ví dụ
彼が来ようが来るまいが、会議は予定どおり始める。
Dù anh ấy có đến hay không, cuộc họp vẫn bắt đầu đúng giờ.
勉強しようがしまいが、結果は自分に返ってくる。
Dù có học hay không thì kết quả cũng quay về với chính mình.
Cần nhớ
- Cùng một động từ ở hai vế.
- Vế sau nêu kết quả không đổi.
Lỗi hay gặp
-
Sai来ようが来るまいが、迷っている。
Tôi đang phân vân có nên đến hay không.
Đúng来ようか来るまいか、迷っている。
Diễn tả DO DỰ thì dùng 「か~か」; 「が~が」 khẳng định kết quả không đổi.
-
Sai来るが来るまいが、始める。
Dù có đến hay không thì cũng bắt đầu.
Đúng来ようが来るまいが、始める。
Vế đầu dùng THỂ Ý CHÍ (来よう).
Mẹo khi ôn thi
- 「ようが~まいが」 = dù làm hay không cũng vậy; khác 「ようか~まいか」 (phân vân).