Ngữ pháp tiếng Nhật
~ては~、~ては~ nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~ては~、~ては~ nghĩa là cứ… rồi lại…, lặp đi lặp lại.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | Vて形 + は + V、+ Vて形 + は + V |
| Romaji | teha , teha |
| Nghĩa | cứ… rồi lại…, lặp đi lặp lại |
Cách nối
| Cặp lặp (ngã/dậy) | 転んでは起き + 、転んでは起き |
|---|---|
| Cặp lặp (viết/xoá) | 書いては消し + 、書いては消し |
Cách dùng
Dạng LẶP CẶP của 「~ては」: nhắc lại hai lần để tả chu kỳ kéo dài, nhấn sự nhàm/vô ích.
- 「~ては~、~ては~」 nhắc lại cấu trúc 「ては」 hai lần để nhấn chu kỳ kéo dài: “cứ A rồi lại B, cứ A rồi lại B”.
- Khác dạng đơn 「~ては」 (xem 「~ては」) ở chỗ nhấn mạnh hơn sự lặp lại dai dẳng.
- Hai vế thường là cặp hành động trái nhau (làm ↔ hỏng, viết ↔ xoá).
Ví dụ
書いては消し、書いては消しで、原稿が進まない。
Viết rồi xoá, viết rồi xoá, bản thảo mãi chẳng nhích được.
転んでは起き、転んでは起きして、ここまで来た。
Ngã rồi đứng dậy, ngã rồi lại đứng dậy, tôi đã đi được tới đây.
Cần nhớ
- Lặp cấu trúc hai lần.
- Hai vế thường đối nhau.
Lỗi hay gặp
-
Sai通勤しては、電子書籍を読んでいます。
Mỗi lần đi làm tôi đều đọc sách điện tử.
Đúng通勤のたびに電子書籍を読んでいます。
Thói quen trung tính dùng 「たびに」; 「ては」 nhấn chu kỳ lặp dai dẳng (thường phiền/vô ích).
-
Sai書いては消し、勉強しては休む。
Cứ viết rồi lại xoá, học rồi lại nghỉ.
Đúng書いては消し、書いては消しする。
Dạng lặp cặp phải nhắc lại CÙNG một cặp hành động, không ghép hai cặp khác nhau.
Mẹo khi ôn thi
- 「ては~、ては~」 = dạng lặp cặp của 「ては」, nhấn chu kỳ dai dẳng.