Ngữ pháp tiếng Nhật
~ては nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~ては nghĩa là cứ… là lại… (lặp đi lặp lại).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | Vて形 + は + ~ Vては + Vて + の繰り返し |
| Romaji | teha |
| Nghĩa | cứ… là lại… (lặp đi lặp lại) |
Cách nối
| Động từ (dọn) | 片づけて + は |
|---|---|
| Động từ (viết) | 書いて + は |
Cách dùng
Nêu hành động lặp thành chu kỳ, thường kèm sắc thái phiền toái hoặc vô ích.
- 「~ては」 nêu chu kỳ LẶP: cứ làm A là lại xảy ra B, rồi lặp lại. Thường mang sắc thái phiền toái/vô ích.
- Hay đi cặp hai vế đối nhau: 「書いては消し、書いては消し」 (viết rồi xoá, viết rồi xoá).
- Khác 「~たびに」 (mỗi lần A thì B, trung tính): 「ては」 nhấn tính CHU KỲ lặp lại và thường tiêu cực.
Ví dụ
書いては消し、書いては消しで、なかなか進まない。
Viết rồi xoá, viết rồi xoá, mãi chẳng tiến được chút nào.
片づけては散らかされ、きりがない。
Cứ dọn xong là lại bị bày bừa, không bao giờ hết việc.
Cần nhớ
- Nối thể て + は.
- Thường lặp hai vế để tả chu kỳ.
Lỗi hay gặp
-
Sai毎朝起きては、顔を洗います。
Mỗi sáng thức dậy là tôi rửa mặt.
Đúng毎朝起きたら、顔を洗います。
「ては」 nhấn chu kỳ lặp có sắc thái phiền/vô ích; thói quen trung tính dùng 「たら」.
-
Sai書くては消す。
Cứ viết rồi lại xoá.
Đúng書いては消す。
Nối thể て (書いて) + は.
Mẹo khi ôn thi
- 「ては」 = chu kỳ lặp (thường phiền/vô ích); khác 「たびに」 trung tính.