Ngữ pháp tiếng Nhật

~つ~つ nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~つ~つ nghĩa là hết… lại… (hai động tác luân phiên — cụm cố định).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcVます形 + つ + 対のVます形 + つ
Romajitsu tsu
Nghĩahết… lại… (hai động tác luân phiên — cụm cố định)

Cách nối

Cặp cố định (đi/về)行き + つ + 戻り + つ
Cặp cố định (chủ/bị động)持ち + つ + 持たれ + つ

Cách dùng

CỤM CỐ ĐỊNH ghép hai động từ trái nghĩa (hoặc chủ động/bị động) để tả động tác lặp qua lặp lại.

  • 「~つ~つ」 ghép hai GỐC ます trái nhau, tả động tác lặp qua lặp lại: 「行きつ戻りつ」 (đi tới đi lui), 「持ちつ持たれつ」 (nương tựa lẫn nhau), 「浮きつ沈みつ」 (lúc nổi lúc chìm).
  • Đây là CỤM CỐ ĐỊNH — số cặp dùng được rất hạn chế, KHÔNG tự ghép động từ tuỳ ý.
  • Muốn nói “vừa làm A vừa làm B” thông thường thì dùng 「~たり~たり」 hoặc 「~ながら」.

Ví dụ

  • Anh ấy cứ đi tới đi lui trước cửa phòng.

  • Người ta sống là nương tựa vào nhau mà sống.

Cần nhớ

  • Chỉ dùng vài cặp cố định.
  • Hai động từ phải đối nhau (đi/về, cho/nhận).

Lỗi hay gặp

  • Sai働(はたら)きつ勉強(べんきょう)しつで疲(つか)れた。

    Nào là làm, nào là học, tôi kiệt sức.

    Đúng働(はたら)いたり勉強(べんきょう)したりで疲(つか)れた。

    「つ~つ」 chỉ dùng CỤM CỐ ĐỊNH với hai động từ đối nhau; việc thường dùng 「~たり~たり」.

  • Sai話(はな)しつ笑(わら)いつしていた。

    Họ hết nói lại cười.

    Đúng話(はな)したり笑(わら)ったりしていた。

    話す/笑う không phải cặp đối nhau nên không ghép được với 「つ~つ」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「つ~つ」 = cụm CỐ ĐỊNH (行きつ戻りつ・持ちつ持たれつ); không tự ghép động từ.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →