Ngữ pháp tiếng Nhật

~てこそ nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~てこそ nghĩa là phải… thì mới….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcVて形 + こそ
Romajitekoso
Nghĩaphải… thì mới…

Cách nối

Động từ (thử)使ってみて + こそ
Động từ (trải nghiệm)経験して + こそ

Cách dùng

Nhấn A là điều kiện TIÊN QUYẾT: chỉ khi làm A mới đạt được B (thường tích cực).

  • 「~てこそ」 = phải làm A thì mới có được B. Nhấn A là điều kiện tiên quyết, không thể bỏ qua.
  • Vế sau thường là kết quả TÍCH CỰC/có giá trị: 「~が分かる/~と言える」.
  • Khác 「~てはじめて」 (mãi tới khi A mới B, nhấn thời điểm): 「てこそ」 nhấn GIÁ TRỊ của A.

Ví dụ

  • Phải tự mình trải qua thì mới hiểu được cái vất vả thật sự.

  • Phải dùng thử thật sự thì mới thấy được giá trị của nó.

Cần nhớ

  • Vế sau là kết quả tích cực.
  • Không dùng với sự việc tiêu cực.

Lỗi hay gặp

  • Sai失敗(しっぱい)してこそ、会社(かいしゃ)が倒産(とうさん)した。

    Có thất bại thì công ty mới phá sản.

    Đúng失敗(しっぱい)してこそ、学(まな)べることがある。

    Vế sau 「てこそ」 là kết quả TÍCH CỰC/có giá trị, không phải hậu quả xấu.

  • Sai経験(けいけん)するこそ、分(わ)かる。

    Phải trải qua rồi mới hiểu.

    Đúng経験(けいけん)してこそ、分(わ)かる。

    Nối thể て (経験して), không dùng thể từ điển.

Mẹo khi ôn thi

  • 「てこそ」 = phải A thì mới B (B tích cực); khác 「てはじめて」 (nhấn thời điểm).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →