Ngữ pháp tiếng Nhật
~も兼ねて nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~も兼ねて nghĩa là kiêm luôn cả…, tiện thể cũng….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + も兼ねて |
| Romaji | mokanete |
| Nghĩa | kiêm luôn cả…, tiện thể cũng… |
Cách nối
| Danh từ (học tập) | 勉強 + も兼ねて |
|---|---|
| Danh từ (vận động) | 運動 + も兼ねて |
Cách dùng
Nêu mục đích PHỤ đi kèm mục đích chính. Có 「も」 nên nhấn “ngoài mục đích chính còn thêm A”.
- 「~も兼ねて」 = ngoài mục đích chính, còn kiêm thêm mục đích A nữa.
- Khác 「~を兼ねて」 (N1-110, nêu hai mục đích ngang nhau): bản 「も」 nhấn A là mục đích THÊM VÀO.
- Trang trọng vừa phải, dùng được cả trong nói.
Ví dụ
運動も兼ねて、一駅分歩くことにしている。
Tiện thể coi như vận động, tôi hay đi bộ một chặng ga.
日本語の勉強も兼ねて、日本のドラマを見ている。
Tiện thể học tiếng Nhật luôn, tôi hay xem phim Nhật.
Cần nhớ
- A là mục đích PHỤ.
- Phân biệt với 「を兼ねて」 (hai mục đích ngang nhau).
Lỗi hay gặp
-
Sai運動が兼ねて、歩いている。
Tôi đi bộ, kiêm luôn cả việc tập thể dục.
Đúng運動も兼ねて、歩いている。
Dùng 「も」 (hoặc 「を」): 「N も兼ねて」.
-
Sai運動も兼ねての散歩をする。
Tôi đi bộ kiêm luôn cả việc tập thể dục.
Đúng運動も兼ねた散歩をする。
Định ngữ dùng 「も兼ねた + N」.
Mẹo khi ôn thi
- 「も兼ねて」 = kiêm thêm mục đích phụ; khác 「を兼ねて」 (hai mục đích ngang nhau).