Ngữ pháp tiếng Nhật

~もさることながら nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~もさることながら nghĩa là … đã đành, mà… còn hơn thế.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN + もさることながら + N + も
Romajimosarukotonagara
Nghĩa… đã đành, mà… còn hơn thế

Cách nối

Danh từ (điểm A)味 + もさることながら
Danh từ (điểm B)サービス + も

Cách dùng

Thừa nhận A đáng kể, nhưng nhấn B còn nổi bật hơn. Trang trọng.

  • 「AもさることながらBも」 = A thì đã đành/đã đáng nể rồi, nhưng B còn đáng nói hơn. TRỌNG TÂM nằm ở B.
  • Khác 「だけでなく」 (chỉ cộng thêm, không phân biệt trọng tâm): 「さることながら」 luôn nhấn vế SAU.
  • Trang trọng, hay dùng khi khen ngợi.

Ví dụ

  • Quán này vị ngon đã đành, mà cách phục vụ còn được khen hơn.

  • Giọng hát của anh ấy đã đành, mà khả năng biểu cảm còn tuyệt hơn.

Cần nhớ

  • Trọng tâm là vế B (sau).
  • Vế B thường có 「も」.

Lỗi hay gặp

  • Sai味(あじ)もさることながら、サービスは普通(ふつう)だ。

    Vị thì đã đành, mà dịch vụ thì bình thường.

    Đúng味(あじ)もさることながら、サービスも素晴(すば)らしい。

    Vế sau phải NỔI BẬT hơn hoặc ít nhất cùng mức khen; nói vế sau tầm thường là mâu thuẫn.

  • Sai手伝(てつだ)ってもさることながら、貸(か)してください。

    Giúp đỡ thì đã đành, nhưng xin hãy cho tôi mượn.

    Đúng味(あじ)もさることながら、サービスもよい。

    Mẫu này nối hai DANH TỪ để đánh giá, không dùng với câu nhờ vả.

Mẹo khi ôn thi

  • 「AもさることながらBも」 = A đã đành, B còn hơn; trọng tâm ở B.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →