Ngữ pháp tiếng Nhật
~にすら nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~にすら nghĩa là ngay cả (đến)… cũng….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + にすら N + すら |
| Romaji | nisura |
| Nghĩa | ngay cả (đến)… cũng… |
Cách nối
| Danh từ (việc) | 親 + にすら |
|---|---|
| Danh từ (người) | 専門家 + にすら |
Cách dùng
Nêu ví dụ CỰC ĐOAN để hàm ý “huống chi những cái khác”. Vế sau thường phủ định.
- 「~にすら」 nêu trường hợp CỰC ĐOAN nhất: “ngay cả A cũng…”, hàm ý những trường hợp khác thì khỏi nói.
- Vế sau hầu như luôn PHỦ ĐỊNH: 「専門家にすら分からない」.
- Trang trọng hơn 「~さえ」; 「に」 giữ lại khi cần trợ từ chỉ đối tượng.
Ví dụ
その原因は専門家にすら分からない。
Nguyên nhân đó ngay cả chuyên gia cũng không hiểu nổi.
彼は親にすら本当のことを話さなかった。
Anh ấy đến cả bố mẹ cũng không nói thật.
Cần nhớ
- Vế sau thường phủ định.
- Trang trọng hơn 「さえ」.
Lỗi hay gặp
-
Sai子供にすら分からない問題を先生が解いた。
Đây là bài mà ngay cả chuyên gia cũng không hiểu được.
Đúng専門家にすら分からない問題だ。
Phải chọn trường hợp CỰC ĐOAN (giỏi nhất) thì câu “ngay cả A cũng không” mới có sức nặng.
-
Sai専門家にすら分かる。
Ngay cả chuyên gia cũng không hiểu được.
Đúng専門家にすら分からない。
「にすら」 hầu như luôn đi với vế PHỦ ĐỊNH.
Mẹo khi ôn thi
- 「にすら」 = ngay cả A cũng (không)…; vế sau thường phủ định, trang trọng hơn 「さえ」.