Ngữ pháp tiếng Nhật
~といわず~といわず nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~といわず~といわず nghĩa là chẳng cứ… hay…, chỗ nào/lúc nào cũng….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + といわず + N + といわず |
| Romaji | toiwazu toiwazu |
| Nghĩa | chẳng cứ… hay…, chỗ nào/lúc nào cũng… |
Cách nối
| Bộ phận | 手 + といわず + 顔 + といわず |
|---|---|
| Thời gian | 昼 + といわず + 夜 + といわず |
Cách dùng
Nêu hai ví dụ tiêu biểu để nói TOÀN BỘ đều như vậy, không phân biệt.
- 「~といわず~といわず」 nêu hai ví dụ tiêu biểu rồi hàm ý TOÀN BỘ đều thế: “chẳng cứ A hay B, chỗ nào cũng…”.
- Hay dùng với bộ phận cơ thể, nơi chốn, thời gian.
- Khác 「~といい~といい」 (chọn hai khía cạnh để ĐÁNH GIÁ): mẫu này nhấn phạm vi TOÀN BỘ, không phân biệt.
Ví dụ
手といわず顔といわず、泥だらけになった。
Chẳng cứ tay hay mặt, chỗ nào cũng lấm lem bùn đất.
昼といわず夜といわず、工事の音がうるさい。
Chẳng cứ ngày hay đêm, lúc nào tiếng công trường cũng ầm ĩ.
Cần nhớ
- Hai danh từ cùng loại (chỗ/lúc/bộ phận).
- Vế sau nêu tình trạng bao trùm.
Lỗi hay gặp
-
Sai色といわずデザインといわず、すばらしい。
Nào là màu, nào là thiết kế, mặt nào cũng tuyệt.
Đúng色といいデザインといい、すばらしい。
Nêu hai khía cạnh để ĐÁNH GIÁ dùng 「といい~といい」; 「といわず」 nhấn phạm vi toàn bộ.
-
Sai手といわず、泥だらけだ。
Chẳng cứ tay hay mặt, chỗ nào cũng đầy bùn.
Đúng手といわず顔といわず、泥だらけだ。
Mẫu này đi THÀNH CẶP hai vế.
Mẹo khi ôn thi
- 「といわず~といわず」 = chỗ nào/lúc nào cũng (toàn bộ); khác 「といい」 (đánh giá).