Ngữ pháp tiếng Nhật

~といい~といい nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~といい~といい nghĩa là nào là…, nào là… — mặt nào cũng…(đánh giá).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN + といい + N + といい
Romajitoii toii
Nghĩanào là…, nào là… — mặt nào cũng…(đánh giá)

Cách nối

Danh từ (khía cạnh)味 + といい + 値段 + といい
Danh từ (thuộc tính)色 + といい + 形 + といい

Cách dùng

Nêu HAI mặt tiêu biểu làm căn cứ để đánh giá chung về đối tượng. Văn viết/nói trang trọng.

  • 「~といい~といい」 nêu hai KHÍA CẠNH tiêu biểu của cùng một đối tượng rồi đưa ra đánh giá chung: “nào là…, nào là…, mặt nào cũng…”.
  • Vế sau là ĐÁNH GIÁ của người nói (khen hoặc chê), không phải sự việc khách quan.
  • Khác 「~といわず~といわず」 (không phân biệt chỗ nào/lúc nào, nhấn toàn bộ): mẫu này chọn hai điểm tiêu biểu.

Ví dụ

  • Cái áo này nào là màu, nào là kiểu dáng, chẳng chê vào đâu được.

  • Quán đó nào là vị, nào là giá, chẳng có gì để phàn nàn.

Cần nhớ

  • Hai danh từ là hai khía cạnh của CÙNG một đối tượng.
  • Vế sau là nhận xét/đánh giá.

Lỗi hay gặp

  • Sai色(いろ)といいデザインといい、買(か)いました。

    Nào là màu, nào là thiết kế, tôi đã mua.

    Đúng色(いろ)といいデザインといい、素晴(すば)らしい。

    Vế sau phải là ĐÁNH GIÁ, không phải hành động/sự việc khách quan.

  • Sai父(ちち)といい母(はは)といい、家(いえ)にいます。

    Nào là bố, nào là mẹ, đều đang ở nhà.

    Đúng父(ちち)といい母(はは)といい、頑固(がんこ)で困(こま)る。

    Hai vế là hai KHÍA CẠNH để đánh giá; nêu sự việc trung tính thì dùng 「も~も」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「といい~といい」 = hai khía cạnh tiêu biểu → đánh giá chung; vế sau là nhận xét.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →