Ngữ pháp tiếng Nhật

~も~なら、~も~だ nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~も~なら、~も~だ nghĩa là cả… lẫn… đều chẳng ra gì (chê cả hai bên ngang nhau).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN + も + N + なら、N + も + N + だ
Romajimo nara, mo da
Nghĩacả… lẫn… đều chẳng ra gì (chê cả hai bên ngang nhau)

Cách nối

Danh từ (bên)政治家 + も + 政治家 + なら、国民 + も + 国民 + だ
Danh từ (người)親 + も + 親 + なら、子 + も + 子 + だ

Cách dùng

Lặp hai danh từ khác nhau để phê phán CẢ HAI bên ngang nhau. Khẩu ngữ, phê phán.

  • 「AもAなら、BもBだ」 phê phán CẢ HAI bên ngang nhau: “A thì cũng cái kiểu A, mà B cũng cái kiểu B” — cả hai đều đáng trách.
  • Khác 「AがAなら、BもBだ」 (N1-094) ở sắc thái: bản 「が」 hàm ý B tệ VÌ A tệ (kéo theo); bản 「も」 chỉ liệt kê hai bên đều tệ như nhau.
  • Danh từ lặp lại mang nghĩa đánh giá tiêu cực, không phải nghĩa đen.

Ví dụ

  • Cha mẹ thì cũng chẳng ra gì, mà con cái cũng thế.

  • Chính trị gia thì cũng vậy, mà dân cũng chẳng khá hơn.

Cần nhớ

  • Hai vế lặp hai danh từ khác nhau.
  • Luôn mang giọng chê.

Lỗi hay gặp

  • Sai夏(なつ)も夏(なつ)なら、冬(ふゆ)も冬(ふゆ)だ。

    Mùa hè ra mùa hè, mà mùa đông cũng ra mùa đông.

    Đúng親(おや)も親(おや)なら、子(こ)も子(こ)だ。

    Mẫu này dùng để CHÊ hai bên có trách nhiệm (người/tổ chức), không ghép danh từ trung tính như mùa.

  • Sai親(おや)も親(おや)なら、子(こ)もいい子(こ)だ。

    Cha mẹ cũng chẳng ra gì mà con thì lại là đứa ngoan.

    Đúng親(おや)も親(おや)なら、子(こ)も子(こ)だ。

    Cả hai vế phải cùng giọng phê phán và cùng cấu trúc lặp danh từ.

Mẹo khi ôn thi

  • 「AもAなら、BもBだ」 = cả hai bên đều đáng trách; khác 「が」 (B tệ vì A tệ).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →