Ngữ pháp tiếng Nhật

~が~なら、~も~だ nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~が~なら、~も~だ nghĩa là … đã chẳng ra gì mà … cũng vậy nốt (chê cả hai).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN + が + N + なら、N + も + N + だ
Romajiga nara, mo da
Nghĩa… đã chẳng ra gì mà … cũng vậy nốt (chê cả hai)

Cách nối

Danh từ (nơi)店 + が + 店 + なら、客 + も + 客 + だ
Danh từ (người)親 + が + 親 + なら、子 + も + 子 + だ

Cách dùng

Lặp cùng một danh từ hai lần để CHÊ: bên này đã tệ, bên kia cũng tệ không kém. Khẩu ngữ, phê phán.

  • 「AがAなら、BもBだ」 lặp lại chính danh từ để hàm ý “A đúng là cái kiểu A (tệ), mà B cũng đúng cái kiểu B (tệ)”. Ý CHÊ cả hai.
  • Danh từ lặp lại KHÔNG mang nghĩa đen mà mang nghĩa đánh giá tiêu cực ngầm.
  • Gần 「AもAなら、BもBだ」 (N1-095); bản 「が」 nhấn quan hệ nhân-quả/kéo theo (vì A thế nên B cũng thế).

Ví dụ

  • Cha mẹ đã chẳng ra gì thì con cái cũng thế thôi.

  • Quán đã chẳng ra gì mà khách cũng chẳng khá hơn.

Cần nhớ

  • Bắt buộc lặp ĐÚNG danh từ đó.
  • Luôn mang sắc thái chê; không dùng để khen.

Lỗi hay gặp

  • Sai親(おや)が親(おや)なら、子(こ)はいい子(こ)だ。

    Cha mẹ ra cha mẹ thì con là đứa ngoan.

    Đúng親(おや)が親(おや)なら、子(こ)も子(こ)だ。

    Mẫu này CHÊ cả hai vế; vế sau phải lặp danh từ theo cùng giọng phê phán, không khen.

  • Sai親(おや)がいい親(おや)なら、子(こ)もいい子(こ)になる。

    Nếu cha mẹ là cha mẹ tốt thì con cũng thành đứa ngoan.

    Đúng親(おや)が親(おや)なら、子(こ)も子(こ)だ。

    Thêm tính từ vào thành câu điều kiện thường (nếu…thì…), mất hẳn nghĩa chê của mẫu.

Mẹo khi ôn thi

  • 「AがAなら、BもBだ」 = chê cả hai (lặp danh từ); không dùng để khen.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →