Ngữ pháp tiếng Nhật

~も~ば~も~ nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~も~ば~も~ nghĩa là vừa… lại vừa…; cả… lẫn….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcN も + い形(ければ)+ N も
N も + V可能形(れば)+ N も + V
Romajimo ba mo
Nghĩavừa… lại vừa…; cả… lẫn…

Cách nối

Tính từ安い → 値段も安ければ味もいい
Động từできる → 勉強もできればスポーツもできる

Cách dùng

Liệt kê hai đặc điểm CÙNG CHIỀU của một đối tượng để nhấn mạnh. Văn viết và văn nói đều dùng.

  • 「AもXばBもY」 = A thì X, mà B cũng Y: 「この店は値段も安ければ、味もいい」.
  • Hai vế BẮT BUỘC cùng chiều (cùng khen hoặc cùng chê) — 「安ければまずい」 là sai khung.
  • Vế đầu chia 「ば」; hai trợ từ 「も」 là dấu hiệu nhận biết. Trang trọng hơn 「~し~し」.

Ví dụ

  • Quán này giá vừa rẻ mà đồ ăn lại ngon.

  • Anh ấy vừa học giỏi lại vừa chơi thể thao giỏi.

Cần nhớ

  • Hai vế cùng chiều.
  • Vế đầu chia 「ば」, cả hai vế dùng 「も」.

Lỗi hay gặp

  • Saiこの店(みせ)は値段(ねだん)も安(やす)ければ、味(あじ)も悪(わる)い。

    Quán này giá rẻ nhưng vị dở.

    Đúngこの店(みせ)は値段(ねだん)は安(やす)いが、味(あじ)は悪(わる)い。

    Hai vế phải cùng chiều; trái chiều thì dùng 「が」.

  • Sai値段(ねだん)も安(やす)いも、味(あじ)もいい。

    Giá vừa rẻ mà vị lại ngon.

    Đúng値段(ねだん)も安(やす)ければ、味(あじ)もいい。

    Vế đầu bắt buộc chia 「ば」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「も~ば~も」 = vừa… lại vừa… (CÙNG chiều); vế đầu chia 「ば」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →