Ngữ pháp tiếng Nhật

~うと~うと nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~うと~うと nghĩa là dù… hay… thì cũng (kết quả không đổi).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcV意向形 + と + V意向形 + と
い形 かろう + と + い形 かろう + と
N・な形 であろう + と
Romajiuto uto
Nghĩadù… hay… thì cũng (kết quả không đổi)

Cách nối

Tính từ い難しかろう + と + 易しかろう + と
Động từ (thể ý chí)降ろう + と + 晴れよう + と

Cách dùng

Nêu hai khả năng đối nhau, khẳng định kết quả không đổi; trung tính hơn 「~うが~うが」.

  • 「~うと~うと」 nêu hai khả năng trái nhau rồi kết luận kết quả như nhau: “dù A hay B thì cũng…”.
  • Nghĩa gần như trùng 「~うが~うが」 (N1-082); khác biệt rất nhỏ về sắc thái — 「と」 trung tính, hay gặp trong văn viết lẫn nói trang trọng.
  • Danh từ/tính từ な dùng 「であろうと」.

Ví dụ

  • Dù trời mưa hay nắng, ngày nào tôi cũng chạy.

  • Dù đề thi khó hay dễ, tôi cũng dốc hết sức.

Cần nhớ

  • Động từ chia thể ý chí; tính từ い dùng 「~かろうと」.
  • Vế sau là kết luận khách quan.

Lỗi hay gặp

  • Sai雨(あめ)が降(ふ)ると晴(は)れると、私(わたし)は走(はし)る。

    Dù mưa hay nắng thì tôi vẫn chạy.

    Đúng雨(あめ)が降(くだ)ろうと晴(は)れようと、私(わたし)は走(はし)る。

    Phải chia THỂ Ý CHÍ 「降ろう/晴れよう」; thể từ điển + と thành câu điều kiện, nghĩa khác hẳn.

  • Sai学生(がくせい)であろうと、割引(わりびき)をしてください。

    Dù có là sinh viên đi nữa, xin hãy giảm giá cho tôi.

    Đúng学生(がくせい)であろうと社会(しゃかい)人(じん)であろうと、料金(りょうきん)は同(おな)じだ。

    Mẫu này cần HAI vế đối nhau và vế sau nêu kết quả không đổi, không dùng để nhờ vả.

Mẹo khi ôn thi

  • 「~うと~うと」 ≒ 「~うが~うが」; N/な形 dùng 「であろうと」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →