Ngữ pháp tiếng Nhật
~(で)すら nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~(で)すら nghĩa là ngay cả; đến cả.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N +(で)すら |
| Romaji | (de)sura |
| Nghĩa | ngay cả; đến cả |
Cách nối
| Cách nối | N +(で)すら |
|---|
Cách dùng
Nêu ví dụ cực đoan để suy ra những trường hợp khác còn hiển nhiên hơn. Văn viết.
- 「N(で)すら」 = ngay cả N cũng… Chọn N là trường hợp KHÓ TIN nhất: 「専門家ですら解けなかった」 (ngay chuyên gia còn chịu).
- Chủ ngữ thường dùng 「ですら」, tân ngữ dùng 「すら」: 「彼は自分の名前すら書けない」.
- 「すら」 là bản văn viết của 「さえ」. Nghĩa gần như nhau nhưng 「すら」 trang trọng và luôn kèm giọng nhấn mạnh.
Ví dụ
専門家ですら、この問題を解けなかった。
Ngay cả chuyên gia cũng không giải được vấn đề.
彼は自分の名前すら書けない。
Anh ấy đến tên mình cũng không viết được.
Cần nhớ
- Không dùng 「を」 kèm 「すら」: 「名前すら」, không phải 「名前をすら」.
- Vế sau hầu như luôn phủ định.
Lỗi hay gặp
-
Sai専門家をすら解けない。
Đúng専門家ですら解けない。
Chủ thể danh từ thường dùng ですら; tân ngữ có thể dùng すら.
Mẹo khi ôn thi
- 「(で)すら」 = ngay cả (bản văn viết của 「さえ」); chủ ngữ dùng 「ですら」.