Ngữ pháp tiếng Nhật
~ようが nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~ようが nghĩa là dù có… thì.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | V ý chí + が |
| Romaji | youga |
| Nghĩa | dù có… thì |
Cách nối
| Cách nối | V ý chí + が |
|---|
Cách dùng
Dù giả định thế nào cũng không ảnh hưởng tới kết luận. Nối thể ý chí, văn viết.
- 「V ý chí+が」 = dù có V: 「降ろうが」「反対しようが」「言おうが」. Bản 「~ようと」 nghĩa hệt.
- Cặp cố định 「~ようが~まいが」 = dù có hay không: 「行こうが行くまいが、私には関係ない」.
- Vế sau là kết luận không đổi, thường có 「関係ない・変わらない・行われる」.
Ví dụ
雨が降ろうが、試合は行われる。
Dù trời có mưa, trận đấu vẫn diễn ra.
誰が反対しようが、考えは変えない。
Dù ai phản đối tôi cũng không đổi ý.
Cần nhớ
- Bắt buộc thể ý chí: 「降ろうが」, không phải 「降るようが」.
- Tính từ dùng 「~かろうが」, danh từ dùng 「~であろうが」.
Lỗi hay gặp
-
Sai雨が降るようが行う。
Đúng雨が降ろうが行う。
Trước が dùng thể ý chí: 降る → 降ろう.
Mẹo khi ôn thi
- 「~ようが」 = dù có…; nối thể ý chí, cặp hay gặp 「ようが~まいが」.