Ngữ pháp tiếng Nhật

~とあっては nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~とあっては nghĩa là nếu (rơi vào tình huống) như vậy thì (không thể không)….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúc普通形・N + とあっては
Romajitoatteha
Nghĩanếu (rơi vào tình huống) như vậy thì (không thể không)…

Cách nối

Danh từ恩人の頼み + とあっては
Mệnh đề部長が行く + とあっては

Cách dùng

Nêu nếu ở vào tình huống A (đặc biệt) thì đương nhiên phải B (không thể bỏ qua). Trang trọng.

  • 「~とあっては」 = “nếu ở vào tình huống A thì không thể không B”. A đặt ra tình thế buộc B.
  • Vế sau thường 「~ないわけにはいかない/断れない/~ざるを得ない」.
  • Gần 「とあれば」 nhưng 「とあっては」 nhấn tình thế BUỘC phải, khó thoái thác.

Ví dụ

  • Nếu là lời nhờ của ân nhân thì không thể từ chối.

  • Nếu trưởng phòng đi thì tôi cũng buộc phải đi.

Cần nhớ

  • Gắn danh từ/普通形.
  • Vế sau nêu điều buộc phải làm.

Lỗi hay gặp

  • Sai頼(たの)まれたとあっては、うれしい。

    Đã được nhờ như thế thì tôi vui.

    Đúng頼(たの)まれたとあっては、断(ことわ)れない。

    Vế sau 「とあっては」 nêu điều BUỘC phải làm (không thể không), không phải cảm xúc trung tính.

  • Sai普通(ふつう)の日(ひ)とあっては、休(やす)む。

    Có hoàn cảnh đặc biệt như thế thì tôi nghỉ.

    Đúng特別(とくべつ)な事情(じじょう)とあっては、休(やす)む。

    A phải là tình huống đặc biệt tạo áp lực buộc B.

Mẹo khi ôn thi

  • 「とあっては」 = nếu ở tình huống ấy thì không thể không (buộc phải); vế sau 「断れない/~ざるを得ない」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →