Ngữ pháp tiếng Nhật
~にそくして nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~にそくして nghĩa là bám sát (thực tế, tình huống, sự thật).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + に即して N + に即した + N |
| Romaji | nisokushite |
| Nghĩa | bám sát (thực tế, tình huống, sự thật) |
Cách nối
| Danh từ | 実情 + に即して |
|---|---|
| Danh từ (định ngữ) | 現実 + に即した + 対策 |
Cách dùng
Làm cho phù hợp/bám sát THỰC TẾ, sự thật, tình huống cụ thể. Trang trọng.
- 「~に即して」 = “bám sát/phù hợp với A (実情・事実・現状・経験)”. Nhấn dựa vào thực tế cụ thể, không lý thuyết suông.
- Định ngữ dùng 「に即した + N」.
- Khác 「に則って(にのっとって)」 (tuân theo QUY TẮC/luật): 「に即して」 bám THỰC TẾ.
Ví dụ
実情に即して、計画を立て直す。
Bám sát tình hình thực tế để lập lại kế hoạch.
現実に即した対策が求められる。
Cần những biện pháp bám sát thực tế.
Cần nhớ
- Gắn danh từ (thực tế/sự thật/tình huống).
- Định ngữ 「に即した+N」.
Lỗi hay gặp
-
Sai実情に即しての計画を立て直した。
Đã lập lại một kế hoạch bám sát tình hình thực tế.
Đúng実情に即した計画を立て直した。
Định ngữ dùng 「に即した + N」.
-
Sai法律に即して処理する。
Xử lý theo đúng pháp luật.
Đúng法律に則って処理する。
Tuân theo QUY TẮC/luật dùng 「に則って」; 「に即して」 bám THỰC TẾ/tình huống.
Mẹo khi ôn thi
- 「に即して」 = bám sát thực tế/tình huống; định ngữ 「に即した+N」; khác 「に則って」 (quy tắc).