Gọi taxi và lên xe
駅の前には、タクシーがたくさんとまっています。
Trước nhà ga có nhiều taxi đang đỗ.
みちでは、てを上げると、タクシーがとまります。
Ở ngoài đường, bạn giơ tay thì taxi sẽ dừng lại.
あいている車は、前のガラスにあかいじが出ています。
Xe còn trống hiển thị chữ màu đỏ ở kính phía trước.
タクシーは、左の後ろのドアが、じどうであきます。
Cửa sau bên trái của taxi tự động mở.
よるおそくて電車がないとき、タクシーはとてもべんりです。でも、電車やバスより、お金がかかります。
Khi đêm khuya không còn tàu, taxi rất tiện. Nhưng tốn tiền hơn tàu hay xe buýt.
じぶんでドアをあけたり、しめたりしないでください。
Bạn đừng tự mở hay tự đóng cửa.
うんてんしゅさんが、ボタンをおしてくれます。
Tài xế sẽ bấm nút giúp bạn.
後ろのせきでも、シートベルトをしめます。ドアがしまってから、しめてください。
Ở ghế sau cũng phải thắt dây an toàn. Hãy thắt sau khi cửa đã đóng.
Nói nơi muốn đến
中に入ったら、行くところを言います。
Lên xe rồi thì nói nơi muốn đến.
「とうきょう駅までおねがいします」と言ってください。
Hãy nói 「東京(とうきょう)駅(えき)までお願(ねが)いします」 (cho tôi đến ga Tokyo).
ホテルや店の名前でもだいじょうぶです。
Nói tên khách sạn hay cửa hàng cũng được.
行くところがわからないときは、スマホの地図を見せましょう。
Nếu không biết nói thế nào, hãy cho tài xế xem bản đồ trên điện thoại.
Khi xuống xe
ついたら、「ここでとめてください」と言います。
Khi tới nơi, bạn nói 「ここで止(と)めてください」 (xin dừng ở đây).
お金は、車をおりる前に、うんてんしゅさんにわたします。
Bạn đưa tiền cho tài xế trước khi xuống xe.
お金は、メーターに出ている円をはらいます。
Bạn trả đúng số tiền yên hiện trên đồng hồ.
カードがつかえる車もおおいですが、げんきんももっていきましょう。
Nhiều xe nhận thẻ, nhưng hãy mang cả tiền mặt nữa.
チップはいりません。「ありがとうございました」と言って、おりましょう。
Không cần tiền boa. Hãy nói 「ありがとうございました」 rồi xuống xe nhé.