Tiếng Nhật Xây dựng · Dự toán & chi phí

Thuật ngữ 下請代金(したうけだいきん) là gì?

Tiền trả cho thầu phụ (theo luật) (Subcontract payment)

Thông tin thuật ngữ 下請代金
Thuật ngữ下請代金
Cách đọcしたうけだいきん
Hán-ViệtHẠ THỈNH ĐẠI KIM
Nghĩa tiếng ViệtTiền trả cho thầu phụ (theo luật)
Tiếng AnhSubcontract payment
Cấp độChuyên sâu
Mảng chuyên mônDự toán & chi phí
Chuyên ngànhTiếng Nhật Xây dựng

Giải thích chuyên môn

Số tiền nhà thầu chính phải trả cho thầu phụ theo hợp đồng thầu phụ. Với công trình xây dựng, cách trả do 建設業法 quy định: nhận được tiền từ chủ đầu tư thì trả phần tương ứng cho thầu phụ trong vòng 1 tháng; nhà thầu có giấy phép 特定建設業 trả cho thầu phụ nhỏ thì hạn trả không quá 50 ngày kể từ khi thầu phụ đề nghị bàn giao.

Lưu ý & thực tế

Thi công chịu 建設業法, KHÔNG chịu 下請法 (từ 1/2026 đổi tên thành 取適法). Phần tiền công nên trả bằng tiền (kể cả chuyển khoản), không trả bằng hối phiếu khó đổi ra tiền.

Câu ví dụ trong công việc

Để không trễ tiền trả thầu phụ, tôi làm thẩm định sớm.

Thuật ngữ liên quan

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe