Tiếng Nhật Xây dựng · 近隣住民から騒音の苦情を受ける
Tiếp nhận phàn nàn tiếng ồn của hàng xóm
Một bà cụ nhà bên cạnh ra tận cổng công trường phàn nàn về tiếng đục bê tông và bụi. Bạn xin lỗi, nói rõ việc này kéo dài tới bao giờ, đưa ra biện pháp giảm ồn, giảm bụi và để lại đầu mối liên lạc.
すみません、隣に住んでいる者なんですけど。
Xin lỗi, tôi là người ở nhà bên cạnh.
はい、いつもご迷惑をおかけしております。どうされましたか。
Vâng, chúng tôi lúc nào cũng làm phiền bác, thật ngại quá. Bác có việc gì ạ?
朝からガガガってすごい音で、うちの中まで響くんですよ。
Từ sáng đã ầm ầm, tiếng to lắm, vang vào tận trong nhà.
大変申し訳ございません。今日は、コンクリートのはつり作業をしております。
Thành thật xin lỗi bác. Hôm nay chúng tôi đang đục bê tông.
いつまで続くんですか。孫がまだ小さくて、昼寝もできないんです。
Đến bao giờ mới xong? Cháu tôi còn nhỏ, ngủ trưa cũng không được.
この作業は、木曜日までの予定です。
Việc này dự kiến đến thứ Năm ạ.
お昼の12時から1時までは、音の大きい作業を行わないようにいたします。
Từ 12 giờ đến 1 giờ trưa, chúng tôi sẽ không làm những việc gây ồn lớn.
それは助かるけど、ほこりで窓が汚れるのも困るのよ。
Vậy thì đỡ, nhưng bụi làm bẩn cửa sổ cũng khổ lắm.
粉じんが飛ばないように、養生シートを増やして、散水もいたします。
Chúng tôi sẽ che thêm bạt và tưới nước để bụi không bay ra.
作業の予定は、改めてお知らせを作って、お届けにあがります。
Lịch thi công chúng tôi sẽ làm thông báo riêng và mang tới tận nhà bác.
そうしてちょうだい。
Làm vậy giúp tôi nhé.
はい。何かありましたら、こちらの番号にいつでもお電話ください。現場の窓口は私です。
Vâng. Có gì bác cứ gọi vào số này bất cứ lúc nào. Đầu mối của công trường là cháu.
わかりました。じゃあ、お願いしますね。
Được rồi. Vậy nhờ cậu nhé.
Mẫu câu rút ra
- いつもご迷惑をおかけしております Câu mở đầu quen dùng khi tiếp hàng xóm công trường
- ~ないようにいたします Cam kết hạn chế một việc, lối nói khiêm nhường
- 改めて~をお届けにあがります Hẹn mang giấy tờ tới tận nhà
- 何かありましたら、~にお電話ください Để lại đầu mối liên lạc