Tiếng Nhật Xây dựng · 近隣住民から騒音の苦情を受ける

Tiếp nhận phàn nàn tiếng ồn của hàng xóm

Một bà cụ nhà bên cạnh ra tận cổng công trường phàn nàn về tiếng đục bê tông và bụi. Bạn xin lỗi, nói rõ việc này kéo dài tới bao giờ, đưa ra biện pháp giảm ồn, giảm bụi và để lại đầu mối liên lạc.

Người khác (N)

Xin lỗi, tôi là người ở nhà bên cạnh.

Tôi

Vâng, chúng tôi lúc nào cũng làm phiền bác, thật ngại quá. Bác có việc gì ạ?

Người khác (N)

Từ sáng đã ầm ầm, tiếng to lắm, vang vào tận trong nhà.

Tôi

Thành thật xin lỗi bác. Hôm nay chúng tôi đang đục bê tông.

Người khác (N)

Đến bao giờ mới xong? Cháu tôi còn nhỏ, ngủ trưa cũng không được.

Tôi

Việc này dự kiến đến thứ Năm ạ.

Tôi

Từ 12 giờ đến 1 giờ trưa, chúng tôi sẽ không làm những việc gây ồn lớn.

Người khác (N)

Vậy thì đỡ, nhưng bụi làm bẩn cửa sổ cũng khổ lắm.

Tôi

Chúng tôi sẽ che thêm bạt và tưới nước để bụi không bay ra.

Tôi

Lịch thi công chúng tôi sẽ làm thông báo riêng và mang tới tận nhà bác.

Người khác (N)

Làm vậy giúp tôi nhé.

Tôi

Vâng. Có gì bác cứ gọi vào số này bất cứ lúc nào. Đầu mối của công trường là cháu.

Người khác (N)

Được rồi. Vậy nhờ cậu nhé.

Mẫu câu rút ra

  • Câu mở đầu quen dùng khi tiếp hàng xóm công trường
  • Cam kết hạn chế một việc, lối nói khiêm nhường
  • Hẹn mang giấy tờ tới tận nhà
  • Để lại đầu mối liên lạc

Thuật ngữ xuất hiện trong tình huống

Nguồn

Biên soạn bởi GoMe