Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo · Thiết kế & bản vẽ
Thuật ngữ 幾何公差 là gì?
Dung sai hình học (Geometric tolerance (GD&T))
| Thuật ngữ | 幾何公差 |
|---|---|
| Cách đọc | きかこうさ |
| Hán-Việt | KỶ HÀ CÔNG SAI |
| Nghĩa tiếng Việt | Dung sai hình học |
| Tiếng Anh | Geometric tolerance (GD&T) |
| Cấp độ | Cốt lõi |
| Mảng chuyên môn | Thiết kế & bản vẽ |
| Chuyên ngành | Tiếng Nhật Cơ khí – Chế tạo |
Giải thích chuyên môn
Dung sai cho hình dạng, hướng và vị trí, không chỉ cho kích thước: độ phẳng, độ vuông góc, độ đồng trục, vị trí… Ghi trong khung chữ nhật gồm ký hiệu, giá trị và mặt chuẩn (データム). Chi tiết đủ kích thước mà sai 幾何公差 vẫn có thể không lắp được.
Lưu ý & thực tế
Khung ghi dung sai gọi là 公差記入枠. Ở Mỹ gọi là GD&T.
Câu ví dụ trong công việc
この面には、平面度の幾何公差が入っています。
Mặt này có ghi dung sai hình học về độ phẳng.
幾何公差の読み方がわからないので、教えてもらえますか。
Tôi chưa biết cách đọc dung sai hình học, anh chỉ tôi được không?