Ngữ pháp tiếng Nhật
どこへも~ないです nghĩa là gì? Ngữ pháp N5
どこへも~ないです nghĩa là không đi đâu cả (khẩu ngữ).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N5 |
|---|---|
| Cấu trúc | どこへも + động từ di chuyển thể ない + です |
| Romaji | dokohemo naidesu |
| Nghĩa | không đi đâu cả (khẩu ngữ) |
Cách nối
| Cách nối | どこへも + Động từ in negative form (ないです) |
|---|
Cách dùng
Phủ định về ĐÍCH ĐẾN: không di chuyển tới nơi nào.
- 「へも」 gắn với hướng đi nên chỉ dùng với động từ di chuyển 「行く・来る・帰る」.
- Nói về nơi CÓ MẶT thì đổi sang 「どこにも」: 「どこにもない」.
Ví dụ
今週末はどこへも行かないです。
Cuối tuần này tôi không đi đâu cả.
雨なのでどこへも出かけないです。
Trời mưa nên tôi chẳng đi đâu.
Cần nhớ
- 「どこにも行かない」 cũng đúng và phổ biến; 「へも」 nhấn hướng đi rõ hơn.
Lỗi hay gặp
-
Sai今週末はどこへも行くないです。
Cuối tuần này tôi không đi đâu cả.
Đúng今週末はどこへも行かないです。
Thể ない của 「行く」 là 「行かない」, không phải 「行くない」.
-
Sai傘はどこへもないです。
Ô thì chẳng có ở đâu cả.
Đúng傘はどこにもないです。
「へも」 chỉ hướng đi. Nói về nơi TỒN TẠI phải dùng 「にも」.
Mẹo khi ôn thi
- へも đi với 行く/来る/帰る.