Ngữ pháp tiếng Nhật

~方がいい nghĩa là gì? Ngữ pháp N4

~方がいい nghĩa là nên ~ thì hơn.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N4
Cấu trúcV た + 方がいい
V thể từ điển + 方がいい (chung chung hơn)
Romaji~ hō ga ii
Nghĩanên ~ thì hơn

Cách nối

Lịch sự~方がいいです/~方がいいですよ
Thể た (khuyên cụ thể)休む → 休んだ方がいい
Thể từ điển (nguyên tắc chung)休む → 休む方がいい

Cách dùng

Khuyên ai đó nên làm gì.

  • 方 (ほう) nghĩa gốc là "phía/bên", nên câu này nghĩa đen là "phía làm ~ thì tốt hơn" — tức là có so sánh ngầm với việc không làm.
  • Điểm khác biệt tinh tế mà đề N4 hay hỏi: dùng thể た thì lời khuyên nhắm vào tình huống CỤ THỂ trước mắt (病院に行った方がいいですよ — bạn nên đi bệnh viện đi); dùng thể từ điển thì nói nguyên tắc chung, nhẹ hơn (毎日運動する方がいい — nên tập thể dục hằng ngày thì tốt). Trong lời khuyên trực tiếp, thể た phổ biến hơn nhiều.
  • Mẫu này khuyên khá mạnh — có hàm ý "không làm thì không ổn đâu". Thêm よ ở cuối để thể hiện sự quan tâm; nhưng nói với người trên thì vẫn nên tránh, vì khuyên bảo cấp trên là thất lễ trong văn hoá Nhật.
  • Ngữ cảnh: bạn bè, gia đình, đồng nghiệp ngang hàng, bác sĩ với bệnh nhân.

Ví dụ

  • Sốt cao nhỉ. Bạn nên đi bệnh viện thì hơn đấy.

  • Ngày mai trời mưa nên bạn mang ô theo thì hơn.

  • Tôi nghĩ học mỗi ngày một ít thì tốt hơn.

Cần nhớ

  • Đừng nhầm 方 (ほう, phía) với 方 (かた, cách làm) trong 読み方. Cùng chữ Hán, khác âm, khác nghĩa hoàn toàn.
  • Muốn khuyên nhẹ hơn thì dùng ~たらどうですか; muốn nói về bổn phận thì dùng ~べきだ hoặc ~なければならない.

Lỗi hay gặp

  • Sai風邪(かぜ)ですね。薬(くすり)を飲(の)みた方(ほう)がいいですよ。

    Bạn bị cảm rồi. Nên uống thuốc đi.

    Đúng風邪(かぜ)ですね。薬(くすり)を飲(の)んだ方(ほう)がいいですよ。

    Phải chia đúng thể た: 飲む → 飲んだ (không phải 飲みた).

  • Sai先生(せんせい)、もっと早(はや)く寝(ね)た方(ほう)がいいですよ。

    Thưa thầy, thầy nên đi ngủ sớm hơn ạ.

    Đúng先生(せんせい)、もっと早(はや)くお休(やす)みになったらいかがでしょうか。

    Khuyên thầy/sếp bằng ~方がいい là thất lễ. Với người trên phải mềm hoá thành câu hỏi + kính ngữ.

Mẹo khi ôn thi

  • Bẫy chia động từ: đề hay đặt ~方がいい sau một động từ nhóm I để kiểm tra thể た (行った/読んだ/話した).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N4 →