Ngữ pháp tiếng Nhật
もしも~なら nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
もしも~なら nghĩa là giả sử như…; nếu chẳng may….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | もしも + thể thường + なら もしも + N + なら |
| Romaji | moshimo nara |
| Nghĩa | giả sử như…; nếu chẳng may… |
Cách nối
| Danh từ | 本当 → もしもそれが本当なら |
|---|---|
| Động từ | 来ない → もしも彼が来ないなら |
Cách dùng
Giả định về điều KHÓ XẢY RA hoặc không mong muốn. 「もしも」 mạnh hơn 「もし」.
- 「もしも」 = giả sử như, nhấn rằng khả năng này rất thấp: 「もしも宝くじが当たったら、家を買う」.
- Vì mang sắc thái “chẳng may” nên hay dùng cho tình huống xấu: 「もしもの時のために、保険に入る」 (phòng khi có chuyện).
- Cụm danh từ 「もしものこと」 nghĩa là chuyện chẳng lành — nên nhớ như một từ vựng.
Ví dụ
もしも彼が来ないなら、私たちだけで始めましょう。
Giả sử anh ấy không đến thì mình cứ bắt đầu trước.
もしものことがあったら、この番号に連絡してください。
Nếu chẳng may có chuyện gì, xin hãy gọi vào số này.
Cần nhớ
- 「もしも」 dùng cho khả năng thấp; việc thường ngày thì dùng 「もし」.
- Danh từ nối trực tiếp với 「なら」.
Lỗi hay gặp
-
Saiもしも明日会議があるなら、資料を用意します。
Nếu mai có họp thì tôi sẽ chuẩn bị tài liệu.
Đúngもし明日会議があるなら、資料を用意します。
Việc bình thường vẫn có thể xảy ra thì dùng 「もし」; 「もしも」 dành cho khả năng thấp.
-
Saiもしもそれが本当だなら、大変だ。
Giả sử điều đó là thật thì rắc rối to.
Đúngもしもそれが本当なら、大変だ。
Danh từ và tính từ な nối thẳng với 「なら」, không thêm 「だ」.
Mẹo khi ôn thi
- 「もしも~なら」 = giả sử như (khả năng thấp); 「もしものこと」 = chuyện chẳng lành.