Ngữ pháp tiếng Nhật

AのB(trợ từ の) nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

AのB(trợ từ の) nghĩa là B của A (sở hữu, thuộc tính, quan hệ).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcN1 + の + N2
N1 + の + N2 + の + N3
RomajiAnoB
NghĩaB của A (sở hữu, thuộc tính, quan hệ)

Cách nối

Sở hữu私 → 私の傘
Nối chồng東京 → 東京の大学の学生
Thuộc tính日本語 → 日本語の先生

Cách dùng

Nối hai danh từ: A bổ nghĩa cho B. Là nền tảng, nhưng ở N3 cần nắm các cách nối chồng và lược bớt.

  • 「の」 gánh rất nhiều quan hệ: sở hữu (私の本), nơi chốn (東京の大学), chất liệu/loại (日本語の本), thời gian (昨日の新聞).
  • Nối chồng nhiều tầng được nhưng quá ba tầng thì nặng nề — người Nhật hay tách câu hoặc bỏ bớt: 「日本語の勉強の方法」 → 「日本語の勉強法」.
  • Chú ý: tính từ な bổ nghĩa danh từ dùng 「な」 chứ không phải 「の」 — 「きれいな花」, không phải 「きれいの花」. Đây là lỗi kinh điển của người học.

Ví dụ

  • Đây là cái ô của tôi.

  • Anh ấy là sinh viên của một trường đại học ở Tokyo.

Cần nhớ

  • Tính từ な dùng 「な」, không dùng 「の」.
  • A luôn đứng trước, B là danh từ chính.

Lỗi hay gặp

  • Saiきれいの花(はな)が咲(さ)いています。

    Những bông hoa đẹp đang nở.

    Đúngきれいな花(はな)が咲(さ)いています。

    Tính từ な bổ nghĩa danh từ bằng 「な」, không phải 「の」.

  • Sai傘(かさ)の私(わたし)です。

    Đây là ô của tôi.

    Đúng私(わたし)の傘(かさ)です。

    Trật tự là “sở hữu chủ + の + vật”, không đảo ngược.

Mẹo khi ôn thi

  • 「AのB」 = B của A; tính từ な dùng 「な」, không dùng 「の」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →