Ngữ pháp tiếng Nhật
N+を始め nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
N+を始め nghĩa là tiêu biểu là; bắt đầu với.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + を始め(として) |
| Romaji | N+wohajime |
| Nghĩa | tiêu biểu là; bắt đầu với |
Cách nối
| Cách nối | N + を始め(として) |
|---|
Cách dùng
Nêu một đại diện TIÊU BIỂU rồi hàm ý cả nhóm cùng như vậy. Trang trọng, hay dùng trong văn viết.
- 「Nを始め(として)」 = tiêu biểu là N, và cả những cái khác cũng vậy. N là thành viên NỔI BẬT nhất của nhóm.
- Trợ từ bắt buộc là 「を」; vế sau nêu phạm vi rộng hơn N.
- Định ngữ dùng 「~を始めとする+N」: 「東京を始めとする大都市」.
Ví dụ
東京を始め、大都市では家賃が高い。
Tiêu biểu là Tokyo, tiền thuê nhà ở các đô thị lớn rất cao.
社長を始め、社員全員が参加した。
Từ giám đốc trở xuống, toàn bộ nhân viên đã tham gia.
Cần nhớ
- N phải là đại diện tiêu biểu, không phải ví dụ ngẫu nhiên.
- Định ngữ: 「を始めとする+N」.
Lỗi hay gặp
-
Sai東京が始め、大都市では家賃が高い。
Đúng東京を始め、大都市では家賃が高い。
Mốc tiêu biểu dùng を始め, không dùng が始め.
Mẹo khi ôn thi
- 「を始め」 = tiêu biểu là N (cả nhóm cũng vậy); dùng 「を」, định ngữ 「を始めとする」.