Ngữ pháp tiếng Nhật

~にたいして nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~にたいして nghĩa là đối với (hướng thái độ tới); hoặc trái lại (đối lập hai vế).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcN + に対して
普通形 + の + に対して (đối lập)
Romajinitaishite
Nghĩađối với (hướng thái độ tới); hoặc trái lại (đối lập hai vế)

Cách nối

Đối lập兄は静かなの + に対して
Đối tượng客 + に対して

Cách dùng

Nêu đối tượng mà hành động/thái độ hướng tới, hoặc so sánh đối lập giữa hai sự việc.

  • Nghĩa (1): 「Nに対して」 nêu ĐỐI TƯỢNG mà một hành động, thái độ hay cảm xúc hướng tới: “đối với ai/cái gì”. Trang trọng hơn 「に」.
  • Nghĩa (2): dùng để SO SÁNH ĐỐI LẬP hai vế: “trái lại, ngược lại”. Vế trước là mệnh đề thì thêm 「の」.
  • Khác 「にとって」 (theo lập trường/quan điểm của): 「に対して」 nhấn đối tượng hướng tới hoặc sự đối lập.

Ví dụ

  • Nói năng lịch sự đối với khách hàng.

  • Trái với anh trầm tính, em trai lại năng động.

  • Đối với người bề trên thì dùng kính ngữ.

Cần nhớ

  • Dạng định ngữ: 「Nに対する + N」 (客に対する態度).
  • Nghĩa đối lập hay dùng cặp 「は…は」.

Lỗi hay gặp

  • Sai私(わたし)に対(たい)して、家族(かぞく)が一番(いちばん)大切(たいせつ)だ。

    Đối với tôi, gia đình là quan trọng nhất.

    Đúng私(わたし)にとって、家族(かぞく)が一番(いちばん)大切(たいせつ)だ。

    “Theo quan điểm của tôi” dùng 「にとって」; 「に対して」 nêu đối tượng hướng tới/đối lập.

  • Sai兄(あに)は静(しず)かだのに対(たい)して、弟(おとうと)は元気(げんき)だ。

    Anh trai thì trầm tính, trái lại em trai thì hiếu động.

    Đúng兄(あに)は静(しず)かなのに対(たい)して、弟(おとうと)は元気(げんき)だ。

    Tính từ な dùng 「なのに対して」 (静かなのに対して), không dùng 「だのに」.

  • Saiこれは質問(しつもん)に対(たい)しての答(こた)えだ。

    Đây là câu trả lời cho câu hỏi đó.

    Đúngこれは質問(しつもん)に対(たい)する答(こた)えだ。

    Định ngữ dùng 「に対する + N」.

  • Sai環境(かんきょう)問題(もんだい)に対(たい)して、話(はな)す。

    Nói về vấn đề môi trường.

    Đúng環境(かんきょう)問題(もんだい)について、話(はな)す。

    Nêu CHỦ ĐỀ nội dung dùng 「について」; 「に対して」 nêu đối tượng nhắm tới hoặc tương phản.

Mẹo khi ôn thi

  • 「に対して」 = đối tượng hướng tới / đối lập; quan điểm cá nhân dùng 「にとって」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →