Ngữ pháp tiếng Nhật

~ば~ほど nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~ば~ほど nghĩa là càng A thì càng B (hai mức độ biến đổi cùng chiều).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcVば + Vるほど
Aければ + Aいほど
Aなら + Aなほど
Romajiba hodo
Nghĩacàng A thì càng B (hai mức độ biến đổi cùng chiều)

Cách nối

Động từ練習すれ + ば + する + ほど
Tính từ い高けれ + ば + 高い + ほど
Tính từ な便利なら + 便利な + ほど

Cách dùng

Diễn tả hai đại lượng biến đổi cùng chiều: mức độ A tăng thì mức độ B cũng tăng theo.

  • 「~ば~ほど」 diễn tả rằng mức độ B thay đổi TỈ LỆ với mức độ A: càng A thì càng B. Cùng một từ được lặp ở dạng 「ば」 và dạng 「ほど」.
  • Động từ: Vば + Vる + ほど. Tính từ い: ~ければ + ~い + ほど. Tính từ な: ~なら + ~な + ほど.
  • Nhấn quan hệ đồng biến, thường mô tả một xu hướng.

Ví dụ

  • Càng luyện tập càng giỏi.

  • Càng nghĩ càng không hiểu.

  • Tiếng Nhật càng luyện tập thì càng giỏi lên.

Cần nhớ

  • Dạng chuẩn giữ cả 「ば」 và 「ほど」.
  • Tính từ な dùng 「なほど」 ở vế sau.

Lỗi hay gặp

  • Sai高(たか)いば高(たか)いほど、いい。

    Càng đắt thì càng tốt.

    Đúng高(たか)ければ高(たか)いほど、いい。

    Tính từ い chia điều kiện thành 「ければ」 (高ければ), không phải 「いば」.

  • Sai練習(れんしゅう)するほどすれば、上手(じょうず)になる。

    Càng luyện tập thì càng giỏi lên.

    Đúng練習(れんしゅう)すればするほど、上手(じょうず)になる。

    Cấu trúc đúng là 「Vば + Vるほど」 (すればするほど), không đảo trật tự.

  • Saiこの店(みせ)は便利(べんり)ければ便利(べんり)いほどいいです。

    Quán càng tiện thì càng tốt.

    Đúngこの店(みせ)は便利(べんり)なら便利(べんり)なほどいいです。

    便利 là tính từ NA, không chia như tính từ い. Phải dùng なら + な + ほど.

  • Sai日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)すればするほど、明日(あした)試験(しけん)を受(う)けます。

    Càng học tiếng Nhật thì mai tôi càng thi.

    Đúng日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)すればするほど、自信(じしん)がつきます。

    Vế sau phải là sự thay đổi CÓ MỨC ĐỘ. "Ngày mai đi thi" là việc dứt khoát, không tăng giảm được.

Mẹo khi ôn thi

  • Lặp cùng một từ ở dạng 「ば」 và 「ほど」; chia đúng điều kiện tính từ (「ければ」).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →