Ngữ pháp tiếng Nhật
~とおりに nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~とおりに nghĩa là đúng như; theo đúng (cách đã nói/nghĩ/làm/kế hoạch).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | Vる/Vた + とおりに Nの + とおりに N + どおりに |
| Romaji | toorini |
| Nghĩa | đúng như; theo đúng (cách đã nói/nghĩ/làm/kế hoạch) |
Cách nối
| Động từ | 言った + とおりに |
|---|---|
| Danh từ + の | 説明 + の + とおりに |
| Danh từ ghép (đục âm) | 予定 + どおりに |
Cách dùng
Khẳng định vế sau khớp CHÍNH XÁC với nội dung nêu ở vế trước — làm/xảy ra đúng như đã hướng dẫn, đúng như dự đoán, đúng như mẫu.
- 「~とおりに」 khẳng định vế sau khớp CHÍNH XÁC với nội dung vế trước — làm đúng như đã hướng dẫn, đúng như dự đoán, đúng như mẫu.
- Động từ (聞く, 言う, 思う) chọn thể 「た/る」 theo thời: 「言ったとおり」 (đúng như đã nói), 「思ったとおり」 (đúng như đã nghĩ).
- Khi nối trực tiếp sau danh từ (không 「の」) thì đục âm thành 「どおり」: 予定どおり, 期待どおり.
Ví dụ
先生が説明したとおりに、実験を行った。
Tôi làm thí nghiệm đúng như thầy đã giải thích.
物事はいつも思ったとおりに進むとは限らない。
Mọi việc không phải lúc nào cũng diễn ra đúng như mình nghĩ.
Cần nhớ
- Danh từ + 「の」 + 「とおりに」, hoặc danh từ + 「どおりに」 (đục âm) — hai cách viết cùng nghĩa.
- Khác 「~ように」 (mục đích/nêu ví dụ): 「とおりに」 nhấn KHỚP CHÍNH XÁC với hình mẫu có sẵn.
Lỗi hay gặp
-
Sai地図とおりに歩いた。
Tôi đi đúng theo bản đồ.
Đúng地図のとおりに歩いた。
Danh từ nối với 「とおりに」 cần 「の」 (地図のとおりに), hoặc dùng dạng đục âm 「どおり」 (地図どおり).
-
Sai思うとおりに、試験は難しかった。
Đúng như tôi nghĩ, kỳ thi rất khó.
Đúng思ったとおりに、試験は難しかった。
Khi kết quả đã xảy ra khớp điều đã nghĩ TRƯỚC đó, dùng thể quá khứ 「思ったとおり」.
Mẹo khi ôn thi
- Danh từ nối bằng 「の」 (Nのとおり) hoặc đục âm (Nどおり); động từ chọn 「る/た」 theo thời.