Ngữ pháp tiếng Nhật

~にしたがって nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~にしたがって nghĩa là (1) theo sự biến đổi dần của A thì B; (2) làm theo đúng chỉ dẫn/quy tắc.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcVる + に従って
N + に従って
Romajinishitagatte
Nghĩa(1) theo sự biến đổi dần của A thì B; (2) làm theo đúng chỉ dẫn/quy tắc

Cách nối

Nghĩa tuân theo指示 + に従って
Nghĩa biến đổi高くなる + に従って

Cách dùng

Hai nghĩa: biến đổi song hành (như 「につれて」), và tuân theo một chỉ dẫn, mệnh lệnh hay quy định.

  • Nghĩa 1 (biến đổi): giống 「~につれて」 — A biến đổi tới đâu thì B theo tới đó, dùng với động từ/danh từ chỉ quá trình.
  • Nghĩa 2 (tuân theo): “theo đúng” một chỉ dẫn, quy tắc, mệnh lệnh — vế trước là danh từ như 指示, ルール, 命令, 説明.
  • Trang trọng hơn 「~につれて」; nghĩa “tuân theo” là điểm khác biệt chính so với 「につれて」.

Ví dụ

  • Càng lên núi, không khí càng loãng.

  • Hãy sơ tán theo hướng dẫn của nhân viên.

  • Xin hãy lắp ráp đồ nội thất theo đúng hướng dẫn.

Cần nhớ

  • Khi mang nghĩa “tuân theo”, vế sau thường là hành động có ý chí (thao tác, tiến hành).
  • 「に従い」 là dạng văn viết trang trọng.

Lỗi hay gặp

  • Sai天気(てんき)がいいに従(したが)って、散歩(さんぽ)に行(い)った。

    Vì trời đẹp nên tôi đi dạo.

    Đúng天気(てんき)がいいので、散歩(さんぽ)に行(い)った。

    「に従って」 cần BIẾN ĐỔI DẦN hoặc CHỈ DẪN; “vì trời đẹp” là nguyên nhân, dùng 「ので」.

  • Sai説明(せつめい)に従(したが)うにつれて、操作(そうさ)した。

    Tôi vận hành theo đúng hướng dẫn.

    Đúng説明(せつめい)に従(したが)って、操作(そうさ)した。

    Nghĩa “làm theo chỉ dẫn” chỉ có ở 「に従って」, không dùng 「につれて」.

  • Saiボタンを押(お)すにしたがって、ドアが開(ひら)いた。

    Vừa bấm nút thì cửa mở ra.

    Đúngボタンを押(お)すと、ドアが開(ひら)いた。

    Biến đổi đột ngột thì dùng 「と」; 「にしたがって」 cần quá trình dần dần.

  • Sai説明(せつめい)書(しょ)につれて組(く)み立(た)てた。

    Tôi lắp theo đúng sách hướng dẫn.

    Đúng説明(せつめい)書(しょ)にしたがって組(く)み立(た)てた。

    Nghĩa "tuân theo chỉ dẫn" chỉ dùng 「にしたがって」.

Mẹo khi ôn thi

  • Nhớ hai nghĩa: biến đổi song hành (như 「につれて」) và tuân theo chỉ dẫn (khác 「につれて」).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →