Ngữ pháp tiếng Nhật

~ていらい nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~ていらい nghĩa là kể từ khi (một mốc trong quá khứ) đến nay.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcVて + 以来
N + 以来
Romajiteirai
Nghĩakể từ khi (một mốc trong quá khứ) đến nay

Cách nối

Danh từ入社 + 以来
Động từ卒業して + 以来

Cách dùng

Nêu một mốc sự kiện trong quá khứ; từ đó đến hiện tại một trạng thái/thói quen tiếp diễn, hoặc một việc vẫn chưa xảy ra lại.

  • 「~て以来」 đặt một mốc quá khứ làm điểm khởi đầu, rồi khẳng định từ đó đến nay một sự việc VẪN tiếp diễn hoặc VẪN chưa xảy ra. Trang trọng hơn 「~てから」.
  • Vế sau thường là trạng thái kéo dài hoặc phủ định kéo dài (chưa gặp lại, chưa từng…), không hợp với một hành động đơn lẻ vừa xảy ra.
  • Khác 「~てから」 (nối trình tự thông thường, rộng hơn): 「以来」 nhấn khoảng dài liên tục từ mốc đó tới nay và thiên về văn viết.

Ví dụ

  • Từ khi đến Nhật, ngày nào tôi cũng dùng tiếng Nhật.

  • Kể từ khi tốt nghiệp, tôi chưa gặp lại anh ấy lần nào.

Cần nhớ

  • Danh từ chỉ sự kiện (入社, 卒業, あの事件) nối trực tiếp với 「以来」.
  • Không dùng cho mốc thời gian tương lai.

Lỗi hay gặp

  • Sai来週(らいしゅう)会(あ)って以来(いらい)、連絡(れんらく)します。

    Tuần sau gặp nhau rồi tôi sẽ liên lạc.

    Đúng来週(らいしゅう)会(あ)ってから、連絡(れんらく)します。

    「以来」 nêu mốc QUÁ KHỨ tới hiện tại; việc trong tương lai như 「来週」 dùng 「てから」.

  • Sai家(いえ)に帰(かえ)って以来(いらい)、すぐ寝(ね)た。

    Về nhà xong tôi đi ngủ luôn.

    Đúng家(いえ)に帰(かえ)ってから、すぐ寝(ね)た。

    「以来」 cần khoảng dài liên tục tới nay; một hành động ngay sau đó thì dùng 「てから」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「以来」 gắn mốc quá khứ với trạng thái kéo dài tới nay; nếu chỉ là trình tự ngắn thì 「てから」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →