Ngữ pháp tiếng Nhật
~あいだに nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~あいだに nghĩa là trong khoảng thời gian một việc đang diễn ra thì một việc khác xảy ra/hoàn tất.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | Vている + 間に Aい + 間に Aな + な + 間に Nの + 間に |
| Romaji | aidani |
| Nghĩa | trong khoảng thời gian một việc đang diễn ra thì một việc khác xảy ra/hoàn tất |
Cách nối
| Danh từ | 留守 + の + 間に |
|---|---|
| Động từ | 寝ている + 間に |
| Tính từ い | 若い + 間に |
Cách dùng
Nêu một khoảng thời gian có giới hạn (vế trước), trong đó một sự việc xảy ra và thường kết thúc trước khi khoảng đó khép lại.
- 「~間に」 đánh dấu một sự việc xảy ra tại MỘT THỜI ĐIỂM bên trong khoảng thời gian ở vế trước, và thường hoàn tất trước khi khoảng đó kết thúc. Vế sau vì thế mang tính “điểm” (đến, xảy ra, làm xong).
- Khác 「~間」 (không 「に」): 「間」 nhấn hành động kéo dài SUỐT khoảng đó, còn 「間に」 nhấn một việc xảy ra ở một điểm trong khoảng.
- So với 「~うちに」: 「うちに」 thêm sắc thái “trước khi trạng thái mất đi / khi cơ hội còn”, trong khi 「間に」 trung tính hơn về mặt thời gian.
Ví dụ
母が電話をしている間に、私は宿題を終わらせた。
Trong lúc mẹ đang gọi điện, tôi đã làm xong bài tập.
留守の間に、宅配便が届いていた。
Trong lúc tôi vắng nhà, bưu kiện đã được giao tới.
Cần nhớ
- Nếu muốn nói “suốt cả khoảng đó” thì bỏ 「に」, dùng 「間」.
- Chủ ngữ hai vế thường khác nhau: trong lúc A làm việc gì thì B xảy ra.
Lỗi hay gặp
-
Sai夏休みの間に、毎日プールに通っていた。
Suốt kỳ nghỉ hè, ngày nào tôi cũng đi bể bơi.
Đúng夏休みの間、毎日プールに通っていた。
Việc lặp lại kéo dài suốt kỳ nghỉ (毎日通う) thì dùng 「間」 không 「に」; 「間に」 dành cho việc xảy ra một lần trong khoảng.
-
Sai若い間に、いろいろな経験をしたい。
Khi còn trẻ, tôi muốn trải nghiệm nhiều thứ.
Đúng若いうちに、いろいろな経験をしたい。
Ý “khi còn trẻ, trước khi hết trẻ” nhấn cơ hội sắp mất nên tự nhiên hơn với 「うちに」.
Mẹo khi ôn thi
- Xem vế sau là việc xảy ra một lần (điểm) hay kéo dài suốt khoảng: điểm → 「間に」, suốt → 「間」.