Ngữ pháp tiếng Nhật

~の下で nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~の下で nghĩa là dưới sự…; trong điều kiện….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcN + の下(もと)で
N + の下(もと)に
Romajinomotode
Nghĩadưới sự…; trong điều kiện…

Cách nối

Điều kiện厳しい管理 → 厳しい管理の下で
Người hướng dẫn先生 → 先生の下で

Cách dùng

Nêu ẢNH HƯỞNG hoặc điều kiện bao trùm mà hành động diễn ra dưới đó. Văn viết.

  • 「Nの下で」 đọc là 「のもとで」 (không phải 「のしたで」 nghĩa vị trí bên dưới) = dưới sự chỉ dẫn/điều kiện của N.
  • N thường là người có thẩm quyền hoặc điều kiện trừu tượng: 先生・指導・法律・管理・条件.
  • Chỉ nối DANH TỪ. Chỉ vị trí vật lý mới dùng 「の下(した)で」: 「木の下で休む」.

Ví dụ

  • Tôi đã nghiên cứu ba năm dưới sự hướng dẫn của thầy Tanaka.

  • Sản phẩm được làm ra dưới sự quản lý nghiêm ngặt.

Cần nhớ

  • Đọc 「もと」 khi là điều kiện/ảnh hưởng.
  • Chỉ nối danh từ.

Lỗi hay gặp

  • Sai田中(たなか)先生(せんせい)の下(もと)で、研究(けんきゅう)を続(つづ)けた。

    Tôi đã tiếp tục nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy Tanaka.

    Đúng田中(たなか)先生(せんせい)の下(もと)で、研究(けんきゅう)を続(つづ)けた。

    Điều kiện/ảnh hưởng trừu tượng (sự hướng dẫn của thầy) phải đọc 「もと」, không đọc 「した」.

  • Sai勉強(べんきょう)するの下(もと)で、成績(せいせき)が上(あ)がった。

    Dưới sự chỉ dạy của thầy, điểm của tôi đã lên.

    Đúng先生(せんせい)の指導(しどう)の下(もと)で、成績(せいせき)が上(あ)がった。

    Chỉ nối danh từ.

Mẹo khi ôn thi

  • 「の下(もと)で」 = dưới sự chỉ dẫn/điều kiện; vị trí vật lý là 「した」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →